Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN Ở VỊ THÀNH NIÊN 15–17 TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HÓC MÔN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2025

Dương Hoàng Ngân1,2, Cao Quốc Dũng3,4, Vương Vũ Công5,6, Đặng Văn Thạch7,8
1 Xuan Thoi Son Commune Health Station
2 Trạm Y tế xã Xuân Thới Sơn
3 Miedic Mien Dong Hospital Co., Ltd.
4 Công ty TNHH Bệnh viện Miedic Miền Đông
5 Hoa Sen College
6 Trường Cao đẳng Hoa Sen
7 Tien Giang General Hospital
8 Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.6000
42 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) ở vị thành niên có vai trò quan trọng trong dự phòng mang thai ngoài ý muốn và bệnh lây truyền qua đường tình dục. Mục tiêu: Mô tả thực trạng tiếp cận thông tin/dịch vụ, kiến thức, thái độ, thực hành về CSSKSS ở vị thành niên 15–17 tuổi đến khám tại Trung tâm Y tế huyện Hóc Môn năm 2025 và phân tích một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 218 vị thành niên 15–17 tuổi, chọn mẫu thuận tiện từ 26/11/2024 đến 11/03/2025. Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc; phân tích mô tả, OR thô, khoảng tin cậy 95% và p<0,05. Kết quả: Nữ chiếm 63,3%; nhóm 17 tuổi chiếm 44,0%. Internet là kênh thông tin phổ biến nhất (82,0%); 55,6% đã từng tham gia giáo dục sức khỏe hoặc tư vấn SKSS. Kiến thức chung đạt 73,4%, thái độ chung đạt 89,5% và hành vi đúng chung đạt 93,6%. Kiến thức đạt về an toàn tình dục còn thấp (48,6%); kiến thức đạt về thời điểm dễ có thai là 56,4%. Nữ có khả năng đạt kiến thức về thời điểm dễ có thai cao hơn nam (OR=2,67; KTC 95%: 1,52–4,71) và thái độ chung đạt cao hơn nam (OR=5,94; KTC 95%: 2,23–15,78). Tỷ lệ đã từng quan hệ tình dục là 11,9%; trong nhóm này, 50,0% luôn sử dụng bao cao su. Kết luận: KAP về CSSKSS nhìn chung ở mức khá, nhưng còn khoảng trống về an toàn tình dục, thời điểm dễ có thai và sử dụng bao cao su liên tục. Cần tăng cường truyền thông số chính thống, giáo dục SKSS trong trường học và dịch vụ thân thiện vị thành niên.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 về Hướng dẫn quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Hà Nội; 2016. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Quyết định số 3781/QĐ-BYT ngày 28/8/2020 về Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2020–2025. Hà Nội; 2020. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê. Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY2). Hà Nội; 2008. Google Scholar
[4]
World Health Organization. Health for the World’s Adolescents: A second chance in the second decade. Geneva: WHO; 2014. Google Scholar
[5]
Do TH, Le LC, Burgess JA. Determinants of condom use at sexual debut among young Vietnamese. Int J Adolesc Med Health. 2014;26(3):403–410. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thúy Hà, và cs. Kiến thức, thái độ và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản ở học sinh THPT, thành phố Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;531(2):411–415. Google Scholar
[7]
Nguyễn Tấn Đạt, và cs. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh nữ đã dậy thì ở các trường THCS thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;542(1):279–285. Google Scholar
[8]
Tôn Thị Huyền Trang. Kiến thức, thái độ và hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân của học sinh THPT quận Gò Vấp, TP.HCM năm 2022 và một số yếu tố liên quan. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Y tế Công cộng; 2022. Google Scholar