Bài báo khoa học Tập 67 Số 7 25/07/2026

NHIỄM KHUẨN DO ENTEROCOCCUS SPP. TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI GIAI ĐOẠN 2021-2023: ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, TÁC NHÂN VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG VANCOMYCIN

Trần Thanh Thủy Trúc1,2, Phan Ngọc Phương Thảo3,4, Hoàng Trường3,4, Trần Thanh Thiên Trúc3,4, Hồ Đặng Trung Nghĩa1,2,3,4
1 Hospital for Tropical Diseases
2 Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
3 Pham Ngoc Thach University of Medicine
4 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
DOI: 10.52163/yhc.v67i7.5995
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, tác nhân, tình hình đề kháng vancomycin và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhiễm khuẩn do Enterococcus spp.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả (hồi cứu và tiến cứu) 216 trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn do Enterococcus spp. điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới từ tháng 01/2021 đến tháng 08/2023. Các yếu tố liên quan nhiễm Enterococcus spp. kháng vancomycin (VRE) được xác định thông qua mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến.

Kết quả: Nhiễm khuẩn liên quan chăm sóc y tế do Enterococcus spp. chiếm tỉ lệ  87%, vượt trội hơn nhiều lần so với nguồn nhiễm khuẩn từ cộng đồng, với đường niệu là ổ nhiễm khuẩn thường gặp nhất. E. faecium là tác nhân phổ biến nhất (63%), kế đến là E. faecalis (36%). Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn do VRE nói chung là 34,3%, riêng E. faecium có tỉ lệ đề kháng vancomycin lên đến 45,8%. Phân tích đa biến cho thấy nhóm bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ nhiễm VRE cao gấp 1,91 lần (KTC 95%: 1,01 – 3,62) so với nhóm dưới 60 tuổi. Cơ địa đái tháo đường (aOR = 2,00; KTC 95%: 1,04 – 3,83) và tiền căn sử dụng vancomycin (aOR = 1,98; KTC 95%: 1,04 – 3,76) cũng là yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến nhiễm VRE. Tỉ lệ tử vong chung trong nghiên cứu là 38,4%.

Kết luận: Nhiễm khuẩn do Enterococcus spp. gây ra gánh nặng lớn liên quan đến chăm sóc y tế với tỉ lệ tử vong cao và sự hiện diện của nhóm vi khuẩn kháng vancomycin. Tình trạng nhiễm VRE có mối liên quan độc lập với yếu tố tuổi cao, cơ địa đái tháo đường và tiền căn sử dụng vancomycin trước đó.

Tài liệu tham khảo
[1]
Byers, K. E., Anglim, A. M., Anneski, C. J., et al. (2001). A hospital epidemic of vancomycin-resistant Enterococcus: risk factors and control. Infection Control and Hospital Epidemiology, 22(3), 140–147. https://doi.org/10.1086/501880 Google Scholar
[2]
Diekema, D. J., Hsueh, P. R., Mendes, R. E., et al. (2019). The microbiology of bloodstream infection: 20-year trends from the SENTRY Antimicrobial Surveillance Program. Antimicrobial Agents and Chemotherapy, 63(7), e00355-19. https://doi.org/10.1128/AAC.00355-19 Google Scholar
[3]
Cheriyath, P., Prasad, A., Patel, P., et al. (2022). Measuring epidemiologic effects of Enterococcal bacteremia and outcomes From a nationwide inpatient sample database. Cureus, 14(7), e27516. https://doi.org/10.7759/cureus.27516 Google Scholar
[4]
Shrestha, S., Kharel, S., Homagain, S., et al. (2021). Prevalence of vancomycin-resistant enterococci in Asia - A systematic review and meta-analysis. Journal of Clinical Pharmacy and Therapeutics, 46(5), 1226–1237. https://doi.org/10.1111/jcpt.13383 Google Scholar
[5]
Kadri S. S. (2020). Key takeaways from the U.S. CDC's 2019 Antibiotic Resistance Threats Report for frontline providers. Critical Care Medicine, 48(7), 939–945. https://doi.org/10.1097/CCM.0000000000004371 Google Scholar
[6]
Phu, V. D., Wertheim, H. F. L., Larsson, M., et al. (2016). Burden of hospital acquired infections and antimicrobial use in Vietnamese adult intensive care units. PLOS ONE, 11(1), Article e0147544. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0147544 Google Scholar
[7]
Nguyễn, N. H., Trần, C. D., & Hoàng, V. S. (2019). Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm vi sinh và kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 88, 61–68 Google Scholar
[8]
Centers for Disease Control and Prevention. (2019). National Healthcare Safety Network (NHSN) patient safety component manual. U.S. Department of Health and Human Services. https://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/validation/2019/pcsmanual_2019-508.pdf Google Scholar
[9]
Li, J. S., Sexton, D. J., Mick, N., Nettles, R., Fowler, V. G., Jr., Ryan, T., Bashore, T. M., & Corey, G. R. (2000). Proposed modifications to the Duke criteria for the diagnosis of infective endocarditis. Clinical Infectious Diseases, 30(4), 633–638. https://doi.org/10.1086/313753 Google Scholar
[10]
Gedik, T., Kiraz, N., & Duran, H. (2023). The change of antibiotic resistance rates over the years in Enterococcus spp. isolated from clinical specimens. Journal of Health Sciences and Medicine, 6(5), 1052–1058. https://doi.org/10.32322/jhsm.1311029 Google Scholar
[11]
Pfaller, M. A., Cormican, M., Flamm, R. K., et al. (2019). Temporal and geographic variation in antimicrobial susceptibility and resistance patterns of Enterococci: results from the SENTRY Antimicrobial Surveillance Program, 1997-2016. Open Forum Infectious Diseases, 6(Suppl 1), S54–S62. https://doi.org/10.1093/ofid/ofy344 Google Scholar