Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2025-2026

Nguyễn Thị Liên1,2, Hoàng Việt Bách1,2,3,4, Hoàng Thị Phương1,2, Ma Ngọc Yến5,6, Nguyễn Đức Dịu1,2, Lê Thị Huong1,2,3,4
1 Vietnam National Cancer Hospital, cơ sở 3
2 Bệnh viện K, cơ sở 3
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Nutrition and Dietetics Department, Hospital of University of Medicine and Pharmacy (Linh Dam campus), Vietnam National University, Hanoi
6 Khoa Dinh dưỡng và Tiết chế, Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở Linh Đàm), Đại học Quốc gia Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5982
32 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến người bệnh ung thư buồng trứng sau phẫu thuật tại Bệnh viện K năm 2025-2026.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 125 người bệnh ung thư buồng trứng sau phẫu thuật ngày thứ 7 điều trị nội trú tại Khoa Ngoại Phụ khoa và Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện K.

Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng sau phẫu thuật theo GLIM chiếm 79,2%; suy dinh dưỡng theo BMI (23,2%), trong khi tỷ lệ thừa cân/béo phì (4%); suy dinh dưỡng theo albumin (33,8%); thiếu máu chiếm tỷ lệ 44,8%. Ở nông thôn, người bệnh có nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao gấp 2,95 lần người bệnh sống ở thành thị, với (OR = 2,95; 95% CI: 1,01-8,56), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Kết luận: Suy dinh dưỡng sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao. Nơi ở là một yếu tố độc lập với tình trạng dinh dưỡng của người bệnh. Cần có sự can thiệp và tư vấn dinh dưỡng phù hợp và kịp thời để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người bệnh sau phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
International Agency for Research on Cancer. Cancer Today. Lyon (France): IARC, 2022 [cited 2026 May 3]. https://gco.iarc.who.int/today/ Google Scholar
[2]
Benna-Doyle S, Baguley B.J, Laing E, Kiss N. Nutritional interventions during treatment for ovarian cancer: a narrative review and recommendations for future research. Maturitas, 2024, 183: 107938. doi: 10.1016/j.maturitas.2024.107938 Google Scholar
[3]
Nguyen T.L, Vu T.H, Do N.K, Nguyen T.T.H, Pham V.B, Chu D.T. Nutritional status of patients with ovarian cancer and associated factors. World Acad Sci J, 2023, 5 (6): 1-8. doi: 10.3892/wasj.2023.213 Google Scholar
[4]
Rajan S, Dhamija E, Malhotra N et al. Nutritional assessment in gynecological cancers: Experience from an Indian tertiary care center. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol, 2025, 310: 113964. doi: 10.1016/j.ejogrb.2025.113964. Google Scholar
[5]
World Health Organization. Body mass index (BMI). Geneva [cited 2026 May 3]. https://www.who.int/data/gho/data/themes/topics/topic-details/GHO/body-mass-index Google Scholar
[6]
Cederholm T, Jensen G.L, Correia MITD et al. GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition: a consensus report from the global clinical nutrition community. J Cachexia Sarcopenia Muscle, 2019, 10 (1): 207-17. doi: 10.1002/jcsm.12383 Google Scholar
[7]
Lis C.G, Grutsch J.F, Vashi P.G, Lammersfeld C.A. Is serum albumin an independent predictor of survival in patients with breast cancer? JPEN J Parenter Enteral Nutr, 2003, 27 (1): 10-15. doi: 10.1177/014860710302700110 Google Scholar
[8]
World Health Organization. Haemoglobin concentrations for the diagnosis of anaemia and assessment of severity. Geneva, 2011 [cited 2025 Jan 3]. https://iris.who.int/handle/10665/85839 Google Scholar
[9]
Hoàng Thị Phương, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Phạm Văn Bình, Hoàng Việt Bách, Lê Thị Hương. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư buồng trứng tại Bệnh viện K năm 2018-2019. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 526 (2): 296-300. doi: 10.51298/vmj.v526i2.5575 Google Scholar
[10]
Hoàng Việt Bách, Đào Thị Phúc Thịnh, Phạm Văn Bình, Lê Thị Hương. Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư buồng trứng điều trị hóa chất tại Bệnh viện K năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 54 6 (2): 366-370. doi: 10.51298/vmj.v546i2.12672 Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Thị Đính, Hoàng Việt Bách. Tình trạng dinh dưỡng trước, sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan của người bệnh ung thư dạ dày tại Bệnh viện K năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 2026, 558 (1): 108-112. doi: 10.51298/vmj.v558i1.16935 Google Scholar
[12]
Zhang Q, Zhang K.P, Zhang X et al. Scored-GLIM as an effective tool to assess nutrition status and predict survival in patients with cancer. Clin Nutr, 2021, 40 (6): 4225-33. doi: 10.1016/j.clnu.2021.01.033 Google Scholar
[13]
Arends J, Bachmann P, Baracos V et al. ESPEN guidelines on nutrition in cancer patients. Clin Nutr, 2017, 36 (1): 11-48. doi: 10.1016/j.clnu.2016.07.015. Google Scholar
[14]
Argefa T.G, Roets L. Malnutrition and the survival of cervical cancer patients: a prospective cohort study using the PG-SGA tool. Nutr Cancer, 2022, 74 (2): 605-12. Google Scholar
[15]
Haskins C.P, Champ C.E, Miller R, Vyfhuis M.A.L. Nutrition in cancer: evidence and equality. Adv Radiat Oncol, 2020, 5 (5) :817-23. doi: 10.1016/j.adro.2020.05.008 Google Scholar