Giới thiệu: Viêm bàng quang sinh khí là một thể nhiễm khuẩn đường tiết niệu hiếm gặp nhưng có thể diễn tiến nặng, dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn và suy đa cơ quan, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát kém. Trường hợp lâm sàng: Bệnh nhân nữ 78 tuổi có tiền sử đái tháo đường típ 2 kiểm soát kém nhập viện vì sốc nhiễm khuẩn từ đường tiết niệu. Cắt lớp vi tính ghi nhận hình ảnh khí trong thành và lòng bàng quang, kèm khí quanh bàng quang; cấy nước tiểu dương tính với Escherichia coli. Mặc dù lactate máu ban đầu không quá cao, bệnh nhân có biểu hiện tụt huyết áp nặng không đáp ứng bù dịch, đòi hỏi phải sử dụng vận mạch. Sau điều trị hồi sức, kháng sinh tĩnh mạch, dẫn lưu bàng quang và kiểm soát đường huyết, bệnh nhân phục hồi tốt, xuất viện sau 12 ngày và không còn tổn thương tồn lưu trên siêu âm sau 4 tuần. Kết luận: Viêm bàng quang sinh khí là bệnh lý hiếm gặp nhưng có thể diễn tiến nhanh và đe dọa tính mạng. Chẩn đoán sớm dựa trên lâm sàng kết hợp hình ảnh học (đặc biệt là cắt lớp vi tính), cùng với điều trị hồi sức tích cực, kháng sinh, dẫn lưu bàng quang và kiểm soát yếu tố nền đóng vai trò quyết định trong cải thiện kết cục điều trị.
SỐC NHIỄM KHUẨN DO VIÊM BÀNG QUANG SINH KHÍ: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP
29
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Viêm bàng quang sinh khí, sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đái tháo đường, bàng quang hỗn loạn thần kinh.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Google Scholar
[2]
Adeyemi OA, Flaherty JP. Emphysematous Cystitis. Cureus. 2020;12(11):e11723.
Google Scholar
[3]
Amano M, Shimizu T. Emphysematous Cystitis: A Review of the Literature. Internal Medicine. 2014;53(2):79-82. doi: 10.7759/cureus.11723
Google Scholar
[4]
Choi J, Choi SK, Lee SH, Yoo KH. Clinical Outcomes and Risk Factor Analysis of Patients Presenting with Emphysematous Cystitis: A 15-Year Retrospective Multicenter Study. Medicina (Kaunas). 2021;57(6). doi: 10.2169/internalmedicine.53.1121. doi: 10.3390/medicina57060630
Google Scholar
[5]
Thomas AA, Lane BR, Thomas AZ, Remer EM, Campbell SC, Shoskes DA. Emphysematous cystitis: a review of 135 cases. BJU Int. 2007;100(1):17-20. . doi: 10.1111/j.1464-410X.2007.06930.
Google Scholar
[6]
Yoshida K, Murao K, Fukuda N, Tamura Y, Ishida T. Emphysematous cystitis with diabetic neurogenic bladder. Intern Med. 2010;49(17):1879-83. doi: 10.2169/internalmedicine.49.3621
Google Scholar
[7]
Huang JJ, Chen KW, Ruaan MK. Mixed acid fermentation of glucose as a mechanism of emphysematous urinary tract infection. J Urol. 1991;146(1):148-51. doi: 10.1016/s0022-5347(17)37736-2
Google Scholar
[8]
Grupper M, Kravtsov A, Potasman I. Emphysematous cystitis: illustrative case report and review of the literature. Medicine (Baltimore). 2007;86(1):47-53. doi: 10.1097/md.0b013e31802d40f9
Google Scholar
[9]
Qin Y, Tulsidas H, Jaufeerally F, Tan RKL. Emphysematous cystitis complicated by urinary bladder perforation: a case report. Proceedings of Singapore Healthcare. 2012;21(2):140 - 3. doi: 10.1177/201010581202100210
Google Scholar
[10]
Shin HI, Kim HH, Park CH. Emphysematous cystitis with bladder rupture. Keimyung Medical Journal. 2011;30(1):98-102. doi: 10.46268/kmj.2011.30.1.98
Google Scholar
[11]
Frazão T, Brito AP, Cerdeira Frazão J, Cotter J. Emphysematous Cystitis and Septic Shock: A Multidisciplinary Approach to Managing a Life-Threatening Urological Infection. Cureus. 2024;16(11):e73685. doi: 10.7759/cureus.73685
Google Scholar