Bài báo khoa học Tập 67 Số 7 26/07/2026

ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ C-REACTIVE PROTEIN/ALBUMIN HUYẾT THANH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG BỆNH VẢY NẾN MẢNG

Võ Thị Đoan Phượng1,2, Võ Thị Đoan Phượng1,2, Thái Văn Thống1,2, Nguyễn Thị Diễm Trinh1,2, Phạm Đăng Trọng Trường1,2, Võ Quang Định1,2,3,4, Nguyễn Thị Phan Thịnh1,2, Phạm Thị Uyển Nhi1,2
1 Ho Chi Minh city Hospital of Dermato-Venereology
2 Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh
3 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city
4 Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67i7.5956
21 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định chỉ số CAR huyết thanh và mối liên quan giữa chỉ số này với đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của bệnh nhân vảy nến mảng tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 60 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng và/hoặc mô học của vảy nến mảng. Ngoài ra, chúng tôi lựa chọn thêm 60 người khỏe mạnh không mắc vảy nến để đưa vào nghiên cứu nhằm so sánh chỉ số CAR với nhóm vảy nến mảng.

Kết quả: Qua nghiên cứu trên 60 bệnh nhân vảy nến và 60 chứng, chúng tôi nhận thấy bệnh nhân vảy nến có chỉ số CAR là 0,61 (0,27-2,33) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng 0,23 (0,12 - 0,54) (p < 0,001). Ngoài ra, chỉ số CAR tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với điểm số PASI (r = 0,387 và p = 0,002). Phân nhóm nguy cơ tim mạch dựa trên chỉ số hsCRP cũng cho thấy bệnh nhân vảy nến có nguy cơ tim mạch cao đến trung bình cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng.

Kết luận: Chỉ số CAR tăng cao ở bệnh nhân vảy nến mảng và có liên quan đến mức độ nặng của bệnh cũng như nguy cơ tim mạch.

Tài liệu tham khảo
[1]
Burden A.D, Kirby B. Psoriasis and related disorders. Rook’s Textbook of Dermatology, ninth edition, 2016: 1-64. doi: 10.1002/9781118441213 Google Scholar
[2]
Kemeriz F, Tuğrul B, Tuncer S.Ç. C-reactive protein to albumin ratio: Is a new parameter for the disease severity in patients with psoriasis vulgaris? Dermatologica Sinica, 2020, 38 (4): 199-204. doi: 10.4103/ds.ds_42_20 Google Scholar
[3]
Phạm Nhật Nguyên. Xác định các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị của Secukinumab trên bệnh nhân vảy nến mảng mức độ vừa đến nặng. Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 2020. Google Scholar
[4]
Võ Đình Hoàng Long. Đánh giá chỉ số neutrophil/lymphocyte, platelet/lymphocyte và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến. Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 2020. Google Scholar
[5]
Wozel G. Psoriasis treatment in difficult locations: scalp, nails, and intertriginous areas. Clinics in Dermatology, 2008, 26 (5): 448-59. doi: 10.1016/j.clindermatol.2007.10.026 Google Scholar
[6]
Trương Lê Anh Tuấn và cộng sự. Mối liên quan giữa bệnh vảy nến và hội chứng chuyển hóa. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2012, 16: 268-274. Google Scholar
[7]
Nguyễn Trọng Hào. Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến và hiệu quả điều trị hỗ trợ của Simvastatin trên bệnh vảy nến thông thường. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2016. Google Scholar
[8]
Trần Nguyên Ánh Tú và cộng sự. Nghiên cứu thay đổi nồng độ IL-17A và hs-CRP huyết thanh của bệnh nhân vảy nến thông thường điều trị bằng Secukinumab. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2020, 15 (5): 50-55. Google Scholar
[9]
Sheikh G, Masood Q, Majeed S, Hassan I. Comparison of levels of serum copper, zinc, albumin, globulin and alkaline phosphatase in psoriatic patients and controls: a hospital based casecontrol study. Indian Dermatology Online Journal, 2015, 6 (2): 81-3. doi: 10.4103/2229-5178.153006 Google Scholar
[10]
Balta I, Balta S, Demirkol S, Ekiz O, Sarlak H, Cakar M. The association between inflammatory markers and the degree of psoriasis vulgaris. Angiology, 2014, 65 (1): 81. doi: 10.1177/0003319713492904 Google Scholar