Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ quy định sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật
và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện thành phố (BV TP) Thủ Đức năm 2021.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện khảo sát 270 hồ sơ bệnh án (HSBA)
của người bệnh (NB) có chỉ định phẫu thuật và đã được thực hiện phẫu thuật thuộc loại phẫu thuật
sạch, sạch-nhiễm, từ tháng 1-6/2021, tại các khoa thuộc khối Ngoại của BV.
Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ cả 05 tiêu chí sử dụng KSDP là 17,0%, mặc dù hầu hết trường hợp có chỉ
định, đường dùng và liều hợp lý (lần lượt là 92,2%; 95,5% và 85,9%), nhưng chọn loại KSDP phù
hợp thấp với 77% và đặc biệt là tuân thủ thời gian sử dụng chỉ 17,8%. Tuân thủ quy định tốt hơn ở
NB>60 tuổi, loại vết thương sạch-nhiễm, hình thức mổ cấp cứu, thời gian nằm viện trước mổ >1 ngày
và sau mổ <5 ngày.
Kết luận: Tăng cường quản lý kháng sinh (QLKS) tại BV rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay,
trong đó chú trọng giám sát việc sử dụng kháng sinh, tập huấn cho bác sĩ về sử dụng kháng sinh hợp
lý, an toàn, hiệu quả.
26. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY ĐỊNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
23
Lượt xem
7
Lượt tải xuống
Từ khóa
Tuân thủ, kháng sinh dự phòng, Bệnh viện thành phố Thủ Đức.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Berríos-Torres SI, Centers for disease control and
Google Scholar
[2]
prevention guideline for the prevention of surgical
Google Scholar
[3]
site infection, 2017. JAMA surgery, 2017. 152(8):
Google Scholar
[4]
p. 784-791.
Google Scholar
[5]
Dellit TH, Infectious Diseases Society of
Google Scholar
[6]
America and the Society for Healthcare
Google Scholar
[7]
Epidemiology of America guidelines for
Google Scholar
[8]
developing an institutional program to enhance
Google Scholar
[9]
antimicrobial stewardship. Clinical infectious
Google Scholar
[10]
diseases, 2007. 44(2): p. 159-177.
Google Scholar
[11]
Bộ Y tế, Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết
Google Scholar
[12]
mổ. 2012, Hà Nội.201
Google Scholar
[13]
Bộ Y tế, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Nhà
Google Scholar
[14]
xuất bản Y học, Hà Nội, 2015.
Google Scholar
[15]
Bệnh viện quận Thủ Đức, Báo cáo tổng kết hoạt
Google Scholar
[16]
động Bệnh viện năm 2020. 2020: Thành phố Hồ
Google Scholar
[17]
Chí Minh.
Google Scholar
[18]
Nguyễn Chí Anh, Thực trạng sử dụng kháng
Google Scholar
[19]
sinh dự phòng tại Bệnh viện quận Thủ Đức năm
Google Scholar
[20]
, in Chuyên ngành Quản lý Bệnh viện. 2018,
Google Scholar
[21]
Trường Đại học Y tế Công cộng: Hà Nội. tr63.
Google Scholar
[22]
Phạm Hữu Đoàn, Thực trạng tuân thủ dử dụng
Google Scholar
[23]
KSDP trong phẫu thuật và các yếu tố ảnh hướng
Google Scholar
[24]
tại Bệnh viện Bình Dân, Tổ chức Quản lý y tế,
Google Scholar
[25]
, Trường Đại học Y tế Công Cộng.
Google Scholar
[26]
Trần Lan Chi, Đánh giá tuân thủ phác đồ kháng
Google Scholar
[27]
sinh dự phòng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa
Google Scholar
[28]
Quốc tế Vimmec City. Hội nghị Khoa học Dược
Google Scholar
[29]
bệnh viện Hà Nội mở rộng 2016, Bệnh viện Quốc
Google Scholar
[30]
tế Vinmec Hà Nội, 2018.
Google Scholar
[31]
Huỳnh Lê Hạ, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Trần
Google Scholar
[32]
Gia Ân, Khảo sát tỷ lệ tuân thủ kháng sinh dự
Google Scholar
[33]
phòng quanh phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân
Google Scholar
[34]
sau thực hiện giám sát sử dụng kháng sinh, Báo
Google Scholar
[35]
cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. 2017,
Google Scholar
[36]
Bệnh viện Bình Dân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Google Scholar
[37]
tr 1-9.
Google Scholar
[38]
Phan Thị Hồng Loan, Thực trạng tuân thủ sử
Google Scholar
[39]
dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật và
Google Scholar
[40]
một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Quốc tế
Google Scholar
[41]
Đồng Nai năm 2020, Tổ chức Quản lý y tế, 2020,
Google Scholar
[42]
Trường Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội.
Google Scholar
[43]
Nguyễn Văn Dương, Phân tích tình hình sử dụng
Google Scholar
[44]
kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai
Google Scholar
[45]
tại khoa sản, Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh,
Google Scholar
[46]
Dược sỹ, 2019, Trường Đại học Dược Hà Nội.
Google Scholar