Bài báo khoa học Tập 67 Số 7 26/07/2026

TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ỐNG THÔNG BÀNG QUANG TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI ĐOẠN 2024 - 2025

Nguyễn Công Tấn1,2, Bùi Thị Hương Giang1,2,3,4, Nguyễn Tiến Sơn3,4, Nguyễn Tuấn Anh5,6
1 Intensive Care Center, Bach Mai Hospital
2 Trung tâm Hồi Sức Tích Cực bệnh viện Bạch Mai
3 Department of Critical Care Medicine, Hanoi Medical University
4 Bộ môn Hồi sức cấp cứu – Trường Đại học Y Hà Nội
5 Department of Intensive Care, National Geriatric Hospital
6 Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương
DOI: 10.52163/yhc.v67i7.5897
15 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ, căn nguyên vi sinh vật của CAUTI tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 – 2025. Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được đặt ống thông bàng quang tại trung tâm trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025 và không có nhiễm khuẩn tiết niệu trước khi vào viện hoặc trong 48 giờ đầu nhập viện, được chẩn đoán theo tiêu chuẩn CDC 2024 Phương pháp: Nghiên cứu quan sát mô tả tiến cứu, chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án nghiên cứu. Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS Kết quả: Trong tổng số 575 bệnh nhân được đặt ÔTBQ trong nghiên cứu, 34 trường hợp (5,9%) được xác định CAUTI, trong đó 31 trường hợp có triệu chứng (5,0%)3 trường hợp không triệu chứng (0,9%). Tần suất mắc CAUTI là 6,3 ca/1.000 ngày lưu ống thông. Bệnh nhân CAUTI chủ yếu là nữ giới (67,6%) và nằm trong nhóm > 65 tuổi (50,0%); tuổi trung bình là 59,8 ± 17,6 tuổi. Về căn nguyên vi sinh, nấm Candida chiếm ưu thế (67,6%), trong đó Candida albicans (35,3%)Candida tropicalis (26,5%) là hai loài phổ biến nhất; Enterococcus faecium chiếm 23,5%, trong khi vi khuẩn Gram âm có tỷ lệ thấp.  Kết luận: Tỷ lệ mắc CAUTI là 5,9%, tần suất mắc là 6,3 ca/1000 ngày đặt ÔTBQ, căn nguyên chủ yếu do Candida spp.Enterococcus faecium

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Thị Bảo Liên và cs. Thực trạng nhiễm trùng tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu tại khoa Hồi sức tích cực – Chống độc Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;546(1):318-323. Google Scholar
[2]
Lê Văn Hiệp. Tình trạng NKTN bệnh viện liên quan đến ống thông bàng quang tại Khoa HSCC Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2019-2020. Luận văn ThS. ĐHYHN; 2020. Google Scholar
[3]
CDC. Guideline for Prevention of Catheter-Associated Urinary Tract Infections. 2024. Google Scholar
[4]
Warren JW, et al. Antibiotic irrigation and CAUTI. N Engl J Med. 2010;299(11):570-573. Google Scholar
[5]
Flores-Mireles AL, et al. Urinary tract infections: epidemiology, mechanisms, and treatment. Nat Rev Microbiol. 2015;13(5):269-284. Google Scholar
[6]
ECDC. Healthcare-associated infections in intensive care units. Annual Report 2024. Google Scholar
[7]
Pham HA, et al. Burden of antimicrobial resistance in Vietnam. Lancet Reg Health West Pac. 2024;43:100985. Google Scholar
[8]
Al-Ghareeb SA, et al. Catheter-associated urinary tract infections in ICU. J Crit Care. 2023;84:154492. Google Scholar