Bài báo khoa học Tập 67 Số 7 26/07/2026

TỶ LỆ CÓ DẤU HIỆU LO ÂU THEO THANG HADS-A VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Phạm Thị Hương Ly1,2, Lò Xuân Hòa3,4, Bùi Nguyệt Dương3,4, Tạ Quang Linh3,4, Lê Tuấn Anh3,4, Đỗ Anh Minh3,4, Som Sovanpisey3,4
1 Department of Science Management, Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
2 Phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3 Class K51A, Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
4 Lớp K51A, Trường Đại học Y Dược Thái Bình
DOI: 10.52163/yhc.v67i7.5894
46 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ có dấu hiệu lo âu theo thang HADS-A và một số yếu tố liên quan ở người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Nội, Bệnh viện Đại học Y Thái Bình từ tháng 11/2025 đến tháng 4/2026.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 250 người bệnh từ 16 tuổi trở lên, nằm viện ít nhất 24 giờ và đồng ý tham gia. Lo âu sàng lọc bằng HADS-A (điểm cắt ≥ 8). Mức độ đau được đánh giá theo thang VAS và phân nhóm VAS < 5 và VAS ≥ 5. Số liệu phân tích bằng phần mềm SPSS 25.0, sử dụng hồi quy logistic đơn biến.

Kết quả: Tỷ lệ có dấu hiệu lo âu là 6,4% (nghi ngờ 6%; rõ ràng 0,4%). Điểm HADS-A trung bình 2,70 ± 2,45. Trong phân tích đơn biến, nhóm không có bạn đời hiện tại (OR = 3,34; 95% CI: 1,08-10,34; p = 0,044) và nhóm VAS ≥ 5 (OR = 6,17; 95% CI: 1,73-22,00; p = 0,013) có liên quan có ý nghĩa thống kê với lo âu.

Kết luận: Tỷ lệ có dấu hiệu lo âu theo HADS-A ≥ 8 là 6,4%, thấp hơn một số nghiên cứu trước. Trong phân tích đơn biến, mức đau VAS ≥ 5 và tình trạng không có bạn đời hiện tại có liên quan có ý nghĩa thống kê với dấu hiệu lo âu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Walker J, van Niekerk M, Hobbs H et al. Prevalence of anxiety in general hospital inpatients: a systematic review and meta-analysis. Gen Hosp Psychiatry, 2021, 72: 131-140. doi: 10.1016/j.genhosppsych.2021.08.004. Google Scholar
[2]
Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Bạch Yến, Phạm Thị Hồng Thi và cộng sự. Thực trạng lo âu, căng thẳng ở người bệnh tăng huyết áp điều trị tại phòng khám ngoại trú. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 541 (3). doi: 10.51298/vmj.v541i3.10901 Google Scholar
[3]
Lê Văn Gắt, Nguyễn Thành Đức, Phạm Văn Hậu và cộng sự. Thực trạng rối loạn lo âu trên người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện huyện Bình Chánh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, 2024, 31: 53-62. doi: 10.59294/HIUJS.31.2024.664 Google Scholar
[4]
Huỳnh Hà Xuyên, Nguyễn Phạm Trúc Thanh, Nguyễn Duy Khương và cộng sự. Khảo sát tỷ lệ trầm cảm và rối loạn lo âu trên người bệnh đái tháo đường type 2 nhóm tuổi 18-60 điều trị ngoại trú tại Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023, (59): 116-122. doi: 10.58490/ctump.2023i59.1678 Google Scholar
[5]
Snaith R.P. The hospital anxiety and depression scale. Health Qual Life Outcomes, 2003, 1: 29. doi: 10.1186/1477-7525-1-29. Google Scholar
[6]
Michopoulos I, Douzenis A, Kalkavoura C et al. Hospital anxiety and depression scale (HADS): validation in a Greek general hospital sample. Ann Gen Psychiatry, 2008, 7: 4. doi: 10.1186/1744-859X-7-4. Google Scholar
[7]
Hjermstad M.J, Fayers P.M, Haugen D.F et al. Studies comparing numerical rating scales, verbal rating scales, and visual analogue scales for assessment of pain intensity in adults: a systematic literature review. J Pain Symptom Manage, 2011, 41 (6): 1073-1093. doi: 10.1016/j.jpainsymman.2010.08.016 Google Scholar
[8]
Đào Quang Nghĩa, Hồ Tất Bằng, Lâm Thảo Cường. Trầm cảm, lo âu ở người bệnh dị dạng mạch máu ngoại biên tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (CĐ 9): 12-16. doi: 10.52163/yhc.v66iCD9.2669. Google Scholar
[9]
Peltzer K, Pengpid S. Anxiety and depressive features in chronic disease patients in Cambodia, Myanmar and Vietnam. S Afr J Psychiatry, 2016, 22 (1): a940. doi: 10.4102/sajpsychiatry.v22i1.940. Google Scholar
[10]
Mohd Azam M.F, Aziz A.F, Abu Bakar M.F et al. Prevalence and factors associated with generalized anxiety disorder among patients with chronic pain: a single center cross-sectional study in Malaysia. BMC Psychiatry, 2024, 24: 547. doi: 10.1186/s12888-024-06000-5 Google Scholar
[11]
Vaingankar J.A, Abdin E, Chong S.A et al. The association of mental disorders with perceived social support, and the role of marital status. Arch Public Health, 2020, 78: 104. doi: 10.1186/s13690-020-00476-1. Google Scholar
[12]
Muzzatti B, Agostinelli S, Bomben M et al. Intensity and prevalence of psychological distress in cancer inpatients: cross-sectional study using HADS. Frontiers in Psychology, 2022, 13: 876841. doi: 10.3389/fpsyg.2022.875410. Google Scholar