Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ U WILMS Ở TRẺ EM THEO PHÁC ĐỒ SIOP 2016 TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Hồ Trần Bản1,2, Trần Văn Hùng1,2, Nguyễn Phú Đạt3,4
1 Children's Hospital 2
2 Bệnh viện Nhi Đồng 2
3 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
4 Đại học Y Dược TP.HCM
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5877
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: U Wilms là u thận ác tính phổ biến nhất ở trẻ em. Phác đồ SIOP-2016 với chiến lược hóa trị tân hỗ trợ nhằm làm giảm kích thước khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật và giảm biến chứng. Tuy nhiên các nghiên cứu liên quan đến phác đồ SIOP-2016 ở Việt Nam còn hạn . Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật và các biến chứng sau phẫu thuật ở trẻ em mắc u Wilms được điều trị theo phác đồ SIOP 2016 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 52 bệnh nhi dưới 16 tuổi mắc U Wilms, được điều trị hóa chất tân hỗ trợ và phẫu thuật cắt u theo phác đồ SIOP-2016 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2018 đến 12/2024. Phân tích thống kê được thực hiện bằng SPSS 26.0 với mức ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả: Có 48/52 bệnh nhi (92,3%) trong nhóm nghiên cứu được hóa trị tân hỗ trợ trước phẫu thuật. Bốn bệnh nhi còn lại (7,7%) được phẫu thuật cấp cứu do u vỡ tại thời điểm chẩn đoán nên không được hóa trị tân hỗ trợ trước mổ. Trong nhóm được hóa trị tân hỗ trợ, thể tích khối u trung bình giảm có ý nghĩa thống kê từ 357,1 cm³ xuống 224,3 cm³ sau điều trị (p < 0,05). Về can thiệp ngoại khoa, 98,1% bệnh nhi được cắt toàn bộ thận chứa u. Tỷ lệ biến chứng trong quá trình phẫu thuật là 11,5%, không ghi nhận trường hợp tử vong sau phẫu thuật.

Kết luận: Việc áp dụng hóa trị tân hỗ trợ theo phác đồ SIOP-2016 cho thấy hiệu quả trong việc giảm kích thước khối u một cách có ý nghĩa thống kê. Phẫu thuật cắt toàn bộ thận chứa u diễn ra an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp, khẳng định vai trò chủ chốt của phương pháp này trong phác đồ điều trị đa mô thức.

 

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Davidoff AM, Fernandez-Pineda I. Complications in the surgical management of children with malignant solid tumors. Semin Pediatr Surg. 2016;25:395-403. doi:10.1053/j.sempedsurg.2016.10.003 Google Scholar
[2]
Stephen W. Leslie, Hussain Sajjad, Patrick B. Murphy. Wilms Tumor. StatPearls; 2023. Accessed on July 2, 2024. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK442004/ Google Scholar
[3]
Caldwell BT, Wilcox DT, Cost NG. Current Management for Pediatric Urologic Oncology. Adv Pediatr. 2017;64(1):191-223. Google Scholar
[4]
Sushmita B. Management of Wilms' tumor: NWTS vs SIOP. J Indian Assoc Pediatr Surg. 2009;14(1): 6-14.doi: 10.4103/0971-9261.54811 Google Scholar
[5]
Lemerle J, Voute PA, Tournade MF, et al.: Effectiveness of preoperative chemotherapy in Wilms' tumor: results of an International Society of Paediatric Oncology (SIOP) clinical trial. J Clin Oncol. 1983;1(10):604–9. doi:10.1200/JCO.1983.1.10. Google Scholar
[6]
Vũ Trường Nhân. Đánh giá kết quả điều trị bướu WILMS ở trẻ em giai đoạn II-IV bằng chiến lược hoá-phẫu trị. Luận án Tiến sĩ y học. Đại học Y Dược TPHCM.2020 Google Scholar
[7]
Trần Đức Hậu. Nghiên cứu kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP 2001 tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Luận án tiến sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.2014 Google Scholar
[8]
Reinhard H., Semler O., Burger D., et al. Results of the SIOP 93-01/GPOH trial and study for the treatment of patients with unilateral nonmetastatic Wilms Tumor. Klin Padiatr. 2004;216(3):132-140. doi:10.1055/s-2004-822625 Google Scholar