Từ khóa
điều dưỡng lâm sàng, năng lực làm việc, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.
Tóm tắt
Giới thiệu chung và mục tiêu: Điều dưỡng giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, trực tiếp bảo đảm chất lượng và an toàn người bệnh, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và trải nghiệm chăm sóc [1]. Năng lực điều dưỡng là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng ra quyết định lâm sàng trong môi trường phức tạp [2]. Mặt khác, việc nghiên cứu và đánh giá kết quả can thiệp là cần thiết nhằm cung cấp bằng chứng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh [3]. Chính vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng năng lực điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 273 điều dưỡng của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả: Năng lực làm việc điều dưỡng lâm sàng năm 2026 đạt 3,65 ± 0,22 điểm, đạt 76,56%, cao nhất ở lĩnh vực pháp luật - đạo đức và thấp nhất ở đào tạo, nghiên cứu. Trình độ chuyên môn có liên quan có ý nghĩa thống kê với năng lực làm việc của điều dưỡng lâm sàng (OR = 3,16; p < 0,001).
Kết luận: Năng lực điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 đáp ứng được yêu cầu làm việc, nổi bật ở lĩnh vực pháp luật – đạo đức nghề nghiệp nhưng còn hạn chế ở đào tạo, nghiên cứu khoa học và thực hành dựa trên bằng chứng. Kỹ năng chuyên môn tương đối tốt, song kỹ năng mềm như giao tiếp và giáo dục sức khỏe chưa cao. Trình độ chuyên môn có liên quan có ý nghĩa thống kê với năng lực điều dưỡng, là cơ sở để định hướng các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực điều dưỡng.
Tài liệu tham khảo
[1]
Yamamoto, Y., Okuda, R., & Fukada, M. (2021). Factors affecting clinical nursing competency: A cross-sectional study. Yonago Acta Medica, 64(1), 46–56.https://doi.org/10.33160/yam.2021.02.008](https://doi.org/10.33160/yam.2021.02.008)
Google Scholar
[2]
International Council of Nurses. (n.d.). Definition of nursing. ICN. Retrieved July 22, 2024, from [https://www.icn.ch/nursing-policy/nursing-definitions](https://www.icn.ch/nursing-policy/nursing-definitions)
Google Scholar
[3]
Trần Nguyễn Ái Nương, Trần Thụy Khánh Linh, Nguyễn Thị Cẩm Lệ và cộng sự (2023). Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại Bệnh viện Nhi đồng 1. Tạp Chí Y học Việt Nam, 532(1), 304-308 https://doi.org/10.51298/vmj.v532i1.7331
Google Scholar
[4]
Nguyễn Thị Ngọc Hân, Ngô Thị Dung, Dương Thị Thùy Trang và cộng sự (2023). Tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên điều dưỡng và các yếu tố liên quan. Tạp chí nghiên cứu Y học, 168(7), tr. 206-214.
Google Scholar
[5]
Trần Thị Xuân Tâm, Bùi Thị Diệu (2020). Năng lực điều dưỡng viên được tuyển dụng từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 08 năm 2019 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định. Sở Y tế tỉnh Bình Định, tỉnh Bình Định.
Google Scholar
[6]
Trần Thị Nguyệt, Dương Thị Hồng Liên, Trần Thị Hằng và cộng sự (2023). Tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp chí nghiên cứu Y học, 163(2), tr. 244-254.
Google Scholar
[7]
Quyết định số 3474/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ Y tế về việc Phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của cử nhân Điều dưỡng Việt Nam”.
Google Scholar