Bài báo khoa học T67 Số CDD10 - HN Bệnh viện Nhi Đồng 2 - HN Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG NHẰM TĂNG TỈ LỆ PHẪU THUẬT ĐÚNG HẸN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP CỦA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Vũ Trường Nhân1,2,3,4, Phạm Nguyễn Hiền Nhân1,3, Lê Thùy Dương1,5, Nguyễn Thị Minh Cảnh1,5, Vũ Thị Mỹ Châu1,3
1 Children’s Hospital 2
2 Faculty of Medicine, Nam Can Tho University
3 Bệnh viện Nhi Đồng 2
4 Khoa Y, Trường Đại học Nam Cần Thơ
5 ệnh viện Nhi Đồng 2
DOI: 10.52163/yhc.v67icd10.5850
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Tỉ lệ bệnh nhi được phẫu thuật đúng ngày hẹn tại Khoa Ngoại Tổng hợp của Bệnh viện Nhi Đồng 2 chỉ đạt 59%, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng phòng mổ và công tác điều phối người bệnh. Nghiên cứu nhằm xác định các nguyên nhân dẫn đến hoãn hoặc bỏ lỡ lịch phẫu thuật theo hẹn và triển khai các giải pháp cải tiến chất lượng nhằm tăng tỉ lệ phẫu thuật đúng hẹn từ 59% lên 78% tại Khoa Ngoại Tổng hợp của Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cải tiến chất lượng trước - sau được thực hiện trên các bệnh nhi có lịch phẫu thuật theo hẹn tại Khoa Ngoại Tổng hợp của Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2024. Các nguyên nhân gây hoãn hoặc bỏ lỡ lịch phẫu thuật được phân tích bằng biểu đồ xương cá. Bốn giải pháp can thiệp được triển khai qua ba chu kỳ cải tiến gồm: cung cấp tài liệu trực quan về chỉ định phẫu thuật, linh hoạt sắp xếp lịch mổ phù hợp với gia đình, thiết lập kênh liên lạc chủ động và xác nhận lịch hẹn trước một tuần để kịp thời bố trí ca thay thế khi cần. Chỉ số đánh giá chính là tỉ lệ phẫu thuật đúng hẹn, được định nghĩa là tỉ lệ bệnh nhi được phẫu thuật đúng ngày đã được lên lịch.

Kết quả: Khảo sát ban đầu trên 112 trường hợp có lịch phẫu thuật theo hẹn cho thấy tỉ lệ phẫu thuật đúng hẹn là 59% (66/112). Sau can thiệp, 473 lịch phẫu thuật theo hẹn được đánh giá qua ba chu kỳ cải tiến. Tỉ lệ phẫu thuật đúng hẹn đạt 78% (103/132) ở chu kỳ 1, 76% (185/243) ở chu kỳ 2 và 83% (81/98) ở chu kỳ 3; tỉ lệ chung sau can thiệp đạt 78% (369/473). Các trường hợp còn hoãn hoặc bỏ lỡ lịch phẫu thuật chủ yếu liên quan đến sốt, bệnh lý nội khoa, đã phẫu thuật tại cơ sở khác hoặc các yếu tố từ phía gia đình.

Kết luận: Các giải pháp cải tiến chất lượng đã giúp nâng tỉ lệ phẫu thuật đúng hẹn từ 59% lên 78%. Việc duy trì liên lạc với gia đình người bệnh, theo dõi sức khỏe trước mổ và tối ưu hóa quản lý giường hậu phẫu có thể góp phần duy trì và tiếp tục cải thiện kết quả này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đặng Hoàng Nga, Lê Thị Hương Lan, Dương Thị Minh Nguyệt và cs. Khảo sát sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ phẫu thuật theo kế hoạch tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;543(Số chuyên đề):47-51. Google Scholar
[2]
Vũ Thủy Nguyên, Trần Quốc Kham, Nguyễn Thị Hồng Duyên, Đặng Thế Duyệt và cs. Khảo sát sự hài lòng của người bệnh phẫu thuật về chăm sóc điều dưỡng tại các khoa Ngoại, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(1):234-239. Google Scholar
[3]
Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Công văn số 2600/SYT-HĐQLCLKCB: Khuyến cáo hoạt động an toàn người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. TP. Hồ Chí Minh: Sở Y tế; 2014. Google Scholar
[4]
Nguyễn Phạm Quỳnh Như, Nguyễn Thị Ngọc Đào, Doanh Đức Long. Xác định thời gian nhịn ăn và nhịn uống trước phẫu thuật chương trình ở trẻ em. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2025;28(11):61-67 https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.11.08 Google Scholar
[5]
Bộ Y tế. Quyết định 6858/QĐ-BYT: Quyết định ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam. Hà Nội: Bộ Y tế; 2016. Google Scholar
[6]
Bộ Y tế. Thông tư 19/2013/TT-BYT: Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện. Hà Nội: Bộ Y tế; 2013. Google Scholar