Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT GIÃN TĨNH MẠCH TINH QUA HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2016-2024

Nguyễn Quang1,2,3,4, Lưu Quang Long1,2,3,4, Nguyễn Thành Phú1,3, Nguyễn Hữu Thảo1,3, Bùi Văn Quang2,4
1 VNU University of Medicine and Pharmacy
2 Viet Duc University Hospital
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5808
28 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh trong điều trị giãn tĩnh mạch tinh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2016-2024.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 746 bệnh nhân được chẩn đoán giãn tĩnh mạch tinh và điều trị bằng vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ năm 2016-2024. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị được thu thập từ hồ sơ bệnh án và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 27,21 ± 8,43 tuổi (10-61 tuổi). Giãn tĩnh mạch tinh bên trái chiếm 76,2% trường hợp. Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, giãn độ III chiếm tỷ lệ cao nhất (74,9%), và 78% có dòng trào ngược tĩnh mạch tinh trên siêu âm Doppler. Đường kính trung bình tĩnh mạch tinh trước phẫu thuật là 2,70 ± 0,63 mm khi nghỉ và 3,28 ± 0,67 mm sau nghiệm pháp Valsalva; sau phẫu thuật 1 tháng, các chỉ số này giảm tương ứng còn 2,25 ± 0,64 mm và 2,49 ± 0,62 mm. Sự thay đổi kích thước tĩnh mạch tinh trước và sau phẫu thuật khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Tỷ lệ kết quả điều trị tốt đạt 95,6%, kết quả trung bình chiếm 4,4%.

Kết luận: Vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn đối với giãn tĩnh mạch tinh. Sau phẫu thuật, đường kính tĩnh mạch tinh giảm rõ rệt trên siêu âm Doppler, với tỷ lệ thành công cao (95,6%), khẳng định vai trò của vi phẫu thuật trong điều trị bệnh lý này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Mohamed E.E, Gawish M, Mohamed A. Semen parameters and pregnancy rates after microsurgical varicocelectomy in primary versus secondary infertile men. Human Fertility, 2017, 20 (4): 293-296. doi: 10.1080/14647273.2017.1315778. Google Scholar
[2]
Tunc O, Bakos H, Tremellen K. Impact of body mass index on seminal oxidative stress. Andrologia, 2011, 43 (2): 121-128. doi: 10.1111/j.1439-0272.2009.01032 Google Scholar
[3]
Dubin L, Amelar R.D. Varicocelectomy: 986 cases in a twelve-year study. Urology, 1977, 10 (5): 446-449. doi: 10.1016/0090-4295(77)90132-7. Google Scholar
[4]
Hoàng Long, Trần Bình Giang, Nguyễn Quang, Vũ Nguyễn Khải. Đánh giá kết quả điều trị giãn tĩnh mạch tinh bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc. Tạp chí Thông tin Y Dược, 2006 (7): 29-33. Google Scholar
[5]
Thái Xuân Thủy. Kết quả vi phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch tinh tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[6]
Nguyễn Hữu Thảo. Đánh giá kết quả vi phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch tinh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, 2016. Google Scholar
[7]
Nguyễn Hoài Bắc. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp vi phẫu thắt giãn tĩnh mạch tinh trong điều trị vô sinh nam. Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[8]
Paick S, Choi W.S. Varicocele and testicular pain: a review. The world journal of men’s health, 2019, 37 (1): 4. doi: 10.5534/wjmh.170010. Google Scholar
[9]
Nabi G, Asterlings S, Greene D, Marsh R. Percutaneous embolization of varicoceles: outcomes and correlation of semen improvement with pregnancy. Urology, 2004, 63 (2): 359-363. doi: 10.1016/j.urology.2003.09.026 Google Scholar
[10]
Al-Kandari A.M, Shabaan H, Ibrahim H.M, Elshebiny Y.H, Shokeir A.A. Comparison of outcomes of different varicocelectomy techniques: open inguinal, laparoscopic, and subinguinal microscopic varicocelectomy: a randomized clinical trial. Urology, 2007, 69 (3): 417-420. doi: 10.1016/j.urology.2007.01.057. Google Scholar
[11]
Zhou T et al. Effect of varicocelectomy on testis volume and semen parameters in adolescents: a meta-analysis. Asian J Androl, 2015, 17 (6): 1012-6. doi: 10.4103/1008-682x.148075. Google Scholar
[12]
Shiraishi K, Takihara H, Naito K. Internal spermatic vein diameter and age at operation reflect the response to varicocelectomy. Andrologia, 2001, 33 (6): 351-5. doi: 10.1046/j.1439-0272.2001.00452.x. Google Scholar