Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ9-Hội Y học Giới tính 29/07/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP THỂ HANG NHÂN TẠO ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115

Trương Hoàng Minh1,2, Trần Lê Duy Anh1,2, Trần Thanh Phong1,2, Ngô Trí Thành1,2, Ngô Quang Trung1,2, Nguyễn Thanh Quang1,2, Lê Vương Tuấn Kiệt1,2, Tô Thanh Phát1,2, Trương Hoàng Hải1,2
1 115 People’s Hospital
2 Bệnh viện Nhân dân 115
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD9.5803
58 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cấy ghép thể hang nhân tạo (IPP) qua 3 yếu tố: hiệu quả phẫu thuật, tỷ lệ biến chứng và sự hài lòng của người bệnh cùng bạn tình.

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả loạt trường hợp trên 30 người bệnh được phẫu thuật cấy ghép đặt mới IPP điều trị rối loạn cương tại Bệnh viện Nhân dân 115 từ tháng 7/2019 đến tháng 3/2026. Đánh giá sự hài lòng qua bộ câu hỏi QoLSPP.

Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 56,63 ± 13,36. 100% thiết bị hoạt động tốt, thời gian mổ trung bình 87,33 phút. Không có tai biến trong mổ; tỷ lệ biến chứng sau mổ là 3 trường hợp (10%) gồm 1 ca chảy máu và 2 ca sốt hậu phẫu, tất cả điều trị nội khoa ổn định. 100% người bệnh và bạn tình hài lòng với sự cải thiện chức năng tình dục trong thời gian theo dõi từ 2-79 tháng.

Kết luận: Cấy ghép IPP là phương pháp điều trị rối loạn cương an toàn, hiệu quả, kiểm soát biến chứng tốt và mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho người bệnh và bạn tình.

Tài liệu tham khảo
[1]
Salonia A et al. EAU guidelines on sexual and reproductive health, 2026. doi: 10.1016/j.euf.2026.04.015 Google Scholar
[2]
Di Pierro G.B et al. Mid-term outcomes of minimally invasive infrapubic approach for inflatable penile prosthesis implantation: a single-center study and literature review. Andrology, 2024, 12 (3): 624-632. doi: 10.1111/andr.13497. Google Scholar
[3]
Burnett A.L et al. Erectile dysfunction: AUA guideline. J Urol, 2018, 200 (3): 633-641. doi: 10.1016/j.juro.2018.05.004. Google Scholar
[4]
Stern N, Bajic P, Campbell J et al. Evolving medical management of erectile dysfunction: recommendations from the fifth International Consultation on Sexual Medicine (ICSM 2024). Sex Med Rev, 2025, 13 (4): 513-537. doi: 10.1093/sxmrev/qeaf035. Google Scholar
[5]
Hawks-Ladds N, Babar M, Labagnara K et al. Risk factors for reoperation of inflatable penile prosthesis among an ethnically diverse urban population in a high-volume center. Int J Impot Res, 2025, 37 (1): 37-44. doi: 10.1038/s41443-024-00966-8. Google Scholar
[6]
Ivan S, Pryor J, Maffucci F, Simhan J. Reservoir placement options: a state of the art review. Int J Impot Res, Published online May 12, 2025. doi: 10.1038/s41443-025-01082-x. Google Scholar
[7]
Atwater B, Krug A, Gross M.S, Marty-Roix R, Chapin L, Morey A.F. A review of the safety and efficacy of inflatable penile prosthesis ectopic reservoir placement. Sex Med Rev, 2025, 3 (1): 20-32. doi: 10.1093/sxmrev/qeae067. Google Scholar
[8]
Miller L.E, Khera M, Bhattacharyya S, Patel M, Nitschelm K, Burnett A.L. Long-term survival rates of inflatable penile prostheses: systematic review and meta-analysis. Urology, 2022, 166: 6-10. doi: 10.1016/j.urology.2022.03.026. Google Scholar
[9]
Knoll P, Rai S, Talluri S et al. A survey of usage of penile prosthesis. J Sex Med, 2020, 17 (11): 2287-2290. doi: 10.1016/j.jsxm.2020.07.082 Google Scholar
[10]
Chierigo F, Capogrosso P, Dehò F et al. Long-term follow-up after penile prosthesis implantation-survival and quality of life outcomes. J Sex Med, 2019, 16 (11): 1827-1833. doi: 10.1016/j.jsxm.2019.08.001. Google Scholar