Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ8-NCKH 06/07/2026

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH SAU MỔ BỆNH LÝ MẮT TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 03 NĂM 2026

Lâm Mai Khôi1,2, Huỳnh Ngọc Linh3,4, Nguyễn Ngọc Thể5,6
1 Graduate student, Tra Vinh University
2 Học viên cao học, Trường Đại học Trà Vinh
3 Ca Mau Medical College
4 Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau
5 School of Medicine and Pharmacy, Tra Vinh University
6 Trường Y dược, Đại học Trà Vinh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD8.5723
35 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp và phân tích một số yếu tố liên quan ở người bệnh sau mổ bệnh lý mắt tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2026.

Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 385 người bệnh sau mổ bệnh lý mắt có tăng huyết áp. Tuân thủ dùng thuốc được đánh giá bằng thang Morisky Medication Adherence Scale 8 câu (MMAS-8); người bệnh được xem là tuân thủ khi đạt điểm MMAS-8 ≥ 6. Tuân thủ điều trị chung được xác định khi người bệnh đạt đồng thời 4/4 tiêu chí gồm: tuân thủ dùng thuốc, tự theo dõi huyết áp tại nhà, thay đổi lối sống và tái khám đúng định kỳ. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố và tuân thủ điều trị được thực hiện bằng OR và khoảng tin cậy 95%, với p < 0,05.

Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt 57,40%; tự theo dõi huyết áp tại nhà đạt 62,08%; thay đổi lối sống đạt 81,82%; tái khám đúng định kỳ đạt 69,61%. Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung đạt 38,70%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ điều trị gồm nhóm tuổi, nơi ở, bảo hiểm y tế và thời gian mắc tăng huyết áp.

Kết luận: Tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người bệnh sau mổ bệnh lý mắt còn thấp, đặc biệt khi đánh giá theo tiêu chí tuân thủ điều trị chung. Cần tăng cường các biện pháp hỗ trợ sau mổ nhằm cải thiện tuân thủ dùng thuốc, theo dõi huyết áp, thay đổi lối sống và tái khám đúng định kỳ ở nhóm người bệnh này.

Tài liệu tham khảo
[1]
World Health Organization. Hypertension. Geneva: WHO; 2021. Google Scholar
[2]
Wong TY, Mitchell P. Hypertensive retinopathy. N Engl J Med. 2004;351(22):2310-7. Google Scholar
[3]
World Health Organization. Adherence to long-term therapies: evidence for action. Geneva: WHO; 2003. Google Scholar
[4]
Phùng Văn Ngọc, Nguyễn Trọng Hưng. Khảo sát sự tuân thủ thuốc điều trị tăng huyết áp ở người bệnh tai biến mạch máu não và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;505(2):126-130. Google Scholar
[5]
Nguyễn Thị Tố Uyên, và cs. Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp đang được quản lý điều trị tại xã Yên Sơn – huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(3):245-249. Google Scholar
[6]
Huỳnh Ngọc Linh, Liêu Quành Đa, Trần Thế Hùng, Nguyễn Ngọc Thể, Nguyễn Minh Phụng. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp và các yếu tố liên quan tại Trung tâm Y tế thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng năm 2024. Google Scholar
[7]
Burnier M, Egan BM. Adherence in hypertension. Circ Res. 2019;124(7):1124-1140. Google Scholar
[8]
Zhao PY, Wang W, He MG, Zhang JS. Effects of systemic blood pressure on post-operative visual outcome in patients with diabetic retinopathy. Sci Rep. 2021;11:11892. Google Scholar