Mục tiêu: Mô tả mức độ căng thẳng tâm lý và xác định một số yếu tố liên quan ở người bệnh chấn thương cột sống thắt lưng đang điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 102 người bệnh chấn thương cột sống thắt lưng điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 11/2025 đến tháng 3/2026. Sử dụng thang đo Brief Symptom Rating Scale-5 (BSRS-5) để đánh giá mức độ căng thẳng tâm lý. Kết quả: Tỷ lệ người bệnh có căng thẳng tâm lý mức nhẹ, trung bình và nặng lần lượt là 21,6%, 10,8% và 3,9%. Các yếu tố liên quan đến mức độ căng thẳng tâm lý ở người bệnh bao gồm: có người tâm sự khi buồn chán, bệnh lý kèm theo, và thời gian điều trị. Kết luận: Tỷ lệ căng thẳng tâm lý ở người bệnh chấn thương cột sống thắt lưng là tương đối cao. Các yếu tố như sự hỗ trợ tinh thần, bệnh lý kèm theo và thời gian điều trị có liên quan đến mức độ căng thẳng tâm lý, gợi ý cần có các can thiệp phù hợp nhằm cải thiện toàn diện hiệu quả chăm sóc người bệnh.
THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG TÂM LÝ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025
23
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Chấn thương cột sống thắt lưng; căng thẳng tâm lý; BSRS-5
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Kumar R, Lim J, Mekary RA, Rattani A, Dewan MC, Sharif SY, Osorio-Fonseca E, Park KB. Traumatic Spinal Injury: Global Epidemiology and Worldwide Volume. World Neurosurg. 2018;113:e345-e363. doi: 10.1016/j.wneu.2018.02.033.
Google Scholar
[2]
Ahuja CS, Wilson JR, Nori S, et al. Traumatic spinal cord injury. Nature Reviews Disease Primers. 2017. doi: 10.1038/nrdp.2017.18.
Google Scholar
[3]
World Health Organization. Spinal cord injury. WHO Fact Sheet. 2023.
Google Scholar
[4]
Craig A, Tran Y, Middleton J. Psychological morbidity and spinal cord injury: a systematic review. Spinal Cord. 2009;47(2):108-14. doi: 10.1038/sc.2008.115
Google Scholar
[5]
Nguyễn Thúy Anh , Chia-Yi Wu , Ming-Been Lee , PhạmThị Thu Hường. Khả năng thích ứng phục hồi và các yếu tố liên quan ở người bệnh trầm cảm điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học cộng đồng Việt Nam. 2024;65(6):123-129.doi.org/10.52163/yhc.v65i6.1670
Google Scholar
[6]
Williams R, Murray A. Prevalence of depression after spinal cord injury: a meta-analysis. Arch Phys Med Rehabil. 2015;96(1):133-40. doi: 10.1016/j.apmr.2014.08.016.
Google Scholar
[7]
Pollock K, Dorstyn D, Butt L, Prentice S. Posttraumatic stress following spinal cord injury: a systematic review of risk and vulnerability factors. Spinal Cord. 2017;55(9):800-811. doi: 10.1038/sc.2017.45.
Google Scholar
[8]
Müller R, Peter C, Cieza A, Geyh S. The role of social support and social skills in people with spinal cord injury--a systematic review of the literature. Spinal Cord. 2012;50(2):94-106. doi: 10.1038/sc.2011.116.
Google Scholar
[9]
Trần Thị Hồng Ngãi, Nguyễn Thị Thuỳ An. Nghiên cứu hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng của siêu âm trị liệu kết hợp thuốc thấp khớp hoàn P/H và châm cứu. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;547(2):240-244. doi.org/10.51298/vmj.v547i2.12999
Google Scholar
[10]
Phạm Vũ Khánh, Nguyễn Tiến Chung, Nguyễn Việt Anh, Đinh Công Bắc. Nghiên cứu tác dụng điều trị đau thần kinh tọa của phương pháp nắn chỉnh cột sống kết hợp điện châm và hồng ngoại. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;539(3):178-182. doi.org/10.51298/vmj.v539i3.10070
Google Scholar
[11]
Lee MB, Liao SC, Lee YJ, Wu CH, Tseng MC, Gau SF, Rau CL. Development and verification of validity and reliability of a short screening instrument to identify psychiatric morbidity. J Formos Med Assoc. 2003;102(10):687-94. PMID: 14691593. doi.org/10.29828/JFMA.200310.0004
Google Scholar
[12]
Chen HC, Wu CH, Lee YJ, Liao SC, Lee MB. Validity of the five-item Brief Symptom Rating Scale among subjects admitted for general health screening. J Formos Med Assoc. 2005;104(11):824-9. doi.org/10.29828/JFMA.200511.0008
Google Scholar
[13]
Tsou M-T. Association of 5-item Brief Symptom Rating Scale scores and health status ratings with burnout among healthcare workers. Sci Rep. 2022;12(1):7122. PMID: 16496062. doi.org/10.1038/s41598-022-11326-1
Google Scholar
[14]
Molina-Gallego B, Ugarte-Gurrutxaga MI, Molina-Gallego L, Plaza Del Pino FJ, Carmona-Torres JM, Santacruz-Salas E. Anxiety and depression after spinal cord injury: A cross-sectional study. Healthcare (Basel). 2024;12(17):1759. Doi: 10.3390/healthcare12171759
Google Scholar
[15]
Yousefifard M, Ramezani F, Faridaalaee G, Baikpour M, Madani Neishaboori A, Vaccaro AR, et al. Prevalence of Posttraumatic Stress Disorder Symptoms Following Traumatic Spinal Cord Injury: A Systematic Review and Meta-analysis. Harv Rev Psychiatry. 2022;30(5):271-282. doi:10.1097/HRP.0000000000000340
Google Scholar
[16]
Hatch BB, Wood-Wentz CM, Therneau TM, Walker MG, Payne JM, Reeves RK. Factors predictive of survival and estimated years of life lost in the decade following nontraumatic and traumatic spinal cord injury. Spinal Cord. 2017;55(6):540-544. doi:10.1038/sc.2016.182
Google Scholar
[17]
Post MWM, van Leeuwen CMC. Psychosocial issues in spinal cord injury: a review. Spinal Cord. 2012;50(5):382-389. doi:10.1038/sc.2011.182
Google Scholar
[18]
Kim S, Ward E, Dicianno BE, Clayton GH, Sawin KJ, Beierwaltes P, et al. Factors associated with pressure ulcers in individuals with spina bifida. Arch Phys Med Rehabil. 2015;96(8):1435-1441. doi:10.1016/j.apmr.2015.02.029
Google Scholar
[19]
Krause JS, Saunders LL. Health, secondary conditions, and life expectancy after spinal cord injury. Arch Phys Med Rehabil. 2011;92(11):1770-1775. doi:10.1016/j.apmr.2011.05.024
Google Scholar