Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ8-NCKH 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC, ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HÓA CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TRƯỚC CAN THIỆP TĂNG CƯỜNG VẬN ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC

Phan Kim Huệ1,2, Trương Thành Nam1,2, Huỳnh Khải Quang3,4, Bùi Thị Bích Thủy1,2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Hoan My Cuu Long Hospital
4 Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD8.5686
31 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hoạt động thể lực, đặc điểm nhân trắc và một số chỉ số sinh hóa máu của nhân viên văn phòng trước khi triển khai chương trình can thiệp tăng cường vận động tại nơi làm việc.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 66 nhân viên văn phòng. Hoạt động thể lực được đánh giá bằng bảng hỏi IPAQ-SF và tính toán từ dữ liệu thô theo hướng dẫn chuẩn, quy đổi sang MET-phút/tuần.

Kết quả: Tuổi trung bình 36,2 ± 9,1 năm; nam và nữ chiếm 50% mỗi nhóm. BMI trung bình 23,3 ± 3,4 kg/m²; 27,3% thừa cân-béo phì. Tổng mức hoạt động thể lực trung vị đạt 1.148 (688-2.314) MET-phút/tuần. Tỷ lệ mức hoạt động thể lực thấp, trung bình và cao lần lượt là 16,7%, 72,7% và 10,6%. Không ghi nhận khác biệt tổng MET theo giới (p = 0,462) và nhóm tuổi (p = 0,331). Nhóm BMI bình thường có mức hoạt động thể lực cao hơn có ý nghĩa so với nhóm thừa cân-béo phì (p = 0,041). LDL-C trung bình 3,38 ± 0,94 mmol/L; HDL-C 1,29 ± 0,24 mmol/L; acid uric 357,6 ± 86,4 µmol/L.

Kết luận: Phần lớn nhân viên đạt mức hoạt động thể lực trung bình; tuy nhiên tỷ lệ thừa cân-béo phì và các chỉ số chuyển hóa tiệm cận ngưỡng nguy cơ vẫn đáng lưu ý.

Tài liệu tham khảo
[1]
Guthold R, Stevens G.A, Riley L.M, Bull F.C. Worldwide trends in insufficient physical activity from 2001 to 2016: a pooled analysis of 358 population-based surveys. Lancet Global Health, 2018, 6 (10): e1077-e1086. doi: 10.1016/S2214-109X(18)30357-7. Google Scholar
[2]
World Health Organization. WHO Guidelines on Physical Activity and Sedentary Behaviour. Geneva, 2020. Google Scholar
[3]
Tran Van Dinh, Nguyen Thi Tho, Tran My Huong. Physical activity and occupational sitting among employees in a research institute in Vietnam. Vietnam Journal of Preventive Medicine, 2024, 34 (2): 58-66. Google Scholar
[4]
Rees-Punia E, Tonorezos E.S, Patel A.V. Effectiveness of interventions on sedentary behaviors in office workers: a systematic review and meta-analysis. Public Health, 2024, 232: 1-12. doi: 10.1016/j.puhe.2024.03.005. Google Scholar
[5]
Park S, Lee S, Woo S et al. Sedentary behaviors and physical activity of the working population measured by accelerometry: a systematic review and meta-analysis. BMC Public Health, 2024, 24, 1432. doi: 10.1186/s12889-024-17439-9. Google Scholar
[6]
Tran Thai Phuc, Tran Quang Duc, Vu Thị Quynh Chi, Phan Ngoc Quang. The prevalence of excess weight among Vietnamese adults: a pooled analysis of 58 studies with more than 430 thousand participants over the last three decades. Nutrition and Health, 2023, 29 (3): 443-452. doi: 10.1177/02601060221129440. Google Scholar
[7]
Bui Van Tan, Christopher L.B, Luong N.K et al. Physical Activity in Vietnam: Estimates and Measurement Issues. PLOS ONE, 2015, 10 (10): e0140941. doi: 10.1371/journal.pone.0140941. Google Scholar
[8]
Chu A.H.Y, Ng S.H.X, Koh D, Müller-Riemenschneider F. Domain-specific physical activity and sedentary behaviour in working adults: a systematic review. American Journal of Preventive Medicine, 2023, 64 (1): 25-36. Google Scholar
[9]
Ministry of Health Vietnam. National Plan for Noncommunicable Disease Prevention and Control 2022-2030. Hanoi: Ministry of Health, 2022. Google Scholar
[10]
IPAQ Research Committee. Guidelines for Data Processing and Analysis of the International Physical Activity Questionnaire (IPAQ-SF), 2005. Google Scholar