Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả xử trí thai nghén các sản phụ
tiền sản giật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu tiến hành từ 1/2019 đến 12/2021
trên 316 bệnh nhân được chẩn đoán là tiền sản giật, tiền sản giật nặng và sản giật tại Bệnh viện Phụ
sản Trung ương.
Kết quả: Tiền sản giật nhẹ và tiền sản giật nặng gặp nhiều nhất độ tuổi mẹ từ 20-34 tuổi (62,97%),
chủ yếu rơi vào nhóm đẻ non muộn có tuổi thai từ 33-36 tuần (44,7% và 48,1%). Tăng huyết áp và
phù gặp hầu hết bệnh nhân. Bệnh nhân có protein niệu dương tính (94,3%), 10,4% bệnh nhân có
ure huyết thanh> 6,6 mmol/l; 7,6% có creatinin huyết thanh > 106 µmol/l; 51,6% có acid uric > 400
µmol/l; 16,5% có GOT/GPT > 70 IU/l. Thai phụ có tiểu cầu <100 G/L chiếm 10,4%, thai phụ protein
máu giảm <60 g/l chiếm 38%, albumin < 25 g/l chiếm 23,4%. Đình chỉ thai chủ yếu là mổ đẻ (95,4%)
có 146/295 trường hợp có biến chứng mẹ, 186/295 sơ sinh có Apgar 1 phút <7 điểm (63,1%). Đình
chỉ thai nghén bằng khởi phát chuyển dạ có 7/21 trường hợp có biến chứng mẹ, 11/21 trường hợp sơ
sinh có Apgar 1 phút <7 điểm (52,4%).
Kết luận: Tiền sản giật xảy ra phần lớn ở nhóm tuổi thai từ 33-36 tuần. Biến chứng với mẹ và thai
là rất nặng nề.
5. KẾT QUẢ XỬ TRÍ THAI NGHÉN SẢN PHỤ TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
19
Lượt xem
8
Lượt tải xuống
Từ khóa
Tiền sản giật, sản giật, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm
Google Scholar
[2]
sóc sức khỏe sinh sản. Quyết định số 4128/QĐ-
Google Scholar
[3]
BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Google Scholar
[4]
; p. 112-5
Google Scholar
[5]
Hà Thị Tiểu Di, Nghiên cứu bệnh lý tiền sản giật
Google Scholar
[6]
nặng - sản giật và kết quả điều trị tại Bệnh viện39
Google Scholar
[7]
Phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Tạp chí Phụ sản (1) 12,
Google Scholar
[8]
–87, 2014.
Google Scholar
[9]
Trương Thị Hà Khuyên, Nghiên cứu hoạt độ
Google Scholar
[10]
LDH huyết thanh trong bệnh lý tiền sản giả tại
Google Scholar
[11]
Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Luận văn tốt
Google Scholar
[12]
nghiệp bác sĩ nội trú, Sản phụ khoa, Đại học Y
Google Scholar
[13]
Hà Nội, 2015.
Google Scholar
[14]
Nguyễn Công Nghĩa, Tình hình đình chỉ thai
Google Scholar
[15]
nghén trên các sản phụ nhiễm độc thai nghén tuổi
Google Scholar
[16]
thai trên 20 tuần tại Viện bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh
Google Scholar
[17]
trong 3 năm 1998-2000. Luận án thạc sỹ Y học.
Google Scholar
[18]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2001.
Google Scholar
[19]
Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Anh, Nhận
Google Scholar
[20]
xét kết quả mổ lấy thai ở các sản phụ tiền sản giật
Google Scholar
[21]
nặng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí
Google Scholar
[22]
Phụ sản (1) 11, 19–22 (2013).
Google Scholar
[23]
Lê Thiện Thái, Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh
Google Scholar
[24]
lý tiền sản giật lên thai phụ và thai nhi và đánh giá
Google Scholar
[25]
hiệu quả của phác đồ điều trị 2010. Luận án Tiến
Google Scholar
[26]
sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội, 2010.
Google Scholar
[27]
Nguyễn Đức Thuấn, Mối liên quan giữa tăng acid
Google Scholar
[28]
uric huyết thanh với tình hình xử trí tiền sản giật
Google Scholar
[29]
tại bệnh viện phụ sản trung ương, Luận văn thạc
Google Scholar
[30]
sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2006.
Google Scholar
[31]
Nguyễn Viết Tiến, Nguyễn Thanh Hà, “Kết Quả
Google Scholar
[32]
xử Trí tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ Sản Trung
Google Scholar
[33]
Ương Trong năm 2015”. Tạp chí Phụ sản 15 (2),
Google Scholar
[34]
– 29, 2017.
Google Scholar
[35]
Armaly Z, Zaher M, Knaneh S & Abassi Z
Google Scholar
[36]
[Preeclampsia: Pathogenesis And Mechanisms
Google Scholar
[37]
Based Therapeutic Approaches]. Harefuah 158,
Google Scholar
[38]
–747 (2019).
Google Scholar
[39]
A F. & E J. [Preeclampsia - a disease of pregnant
Google Scholar
[40]
women]. Postepy biochemii 64, (2018).
Google Scholar
[41]
Gatford KL, Andraweera PH, Roberts CT et
Google Scholar
[42]
al., Animal Models of Preeclampsia: Causes,
Google Scholar
[43]
Consequences, and Interventions. Hypertension 75,
Google Scholar
[44]
–1381 (2020).
Google Scholar
[45]
Witcher PM, Preeclampsia: Acute Complications
Google Scholar
[46]
and Management Priorities. AACN Adv Crit Care
Google Scholar
[47]
, 316–326 (2018).
Google Scholar
[48]
Zhang N, Tan J, Yang H et al., Comparative risks
Google Scholar
[49]
and predictors of preeclamptic pregnancy in the
Google Scholar
[50]
Eastern, Western and developing world. Biochem
Google Scholar
[51]
Pharmacol 182, 114247 (2020).
Google Scholar