Bài báo khoa học Tập 64 Số 1 27/12/2022

5. KẾT QUẢ XỬ TRÍ THAI NGHÉN SẢN PHỤ TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Vũ Hồng Thăng1,2, Nguyễn Quảng Bắc3,4
1 Hai Phong International Hospital of Obstetrics and Gynecoplogy
2 Bệnh viện Quốc tế Sản Nhi Hải Phòng
3 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: vuhongthanghd@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i1.568
19 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả xử trí thai nghén các sản phụ
tiền sản giật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu tiến hành từ 1/2019 đến 12/2021
trên 316 bệnh nhân được chẩn đoán là tiền sản giật, tiền sản giật nặng và sản giật tại Bệnh viện Phụ
sản Trung ương.
Kết quả: Tiền sản giật nhẹ và tiền sản giật nặng gặp nhiều nhất độ tuổi mẹ từ 20-34 tuổi (62,97%),
chủ yếu rơi vào nhóm đẻ non muộn có tuổi thai từ 33-36 tuần (44,7% và 48,1%). Tăng huyết áp và
phù gặp hầu hết bệnh nhân. Bệnh nhân có protein niệu dương tính (94,3%), 10,4% bệnh nhân có
ure huyết thanh> 6,6 mmol/l; 7,6% có creatinin huyết thanh > 106 µmol/l; 51,6% có acid uric > 400
µmol/l; 16,5% có GOT/GPT > 70 IU/l. Thai phụ có tiểu cầu <100 G/L chiếm 10,4%, thai phụ protein
máu giảm <60 g/l chiếm 38%, albumin < 25 g/l chiếm 23,4%. Đình chỉ thai chủ yếu là mổ đẻ (95,4%)
có 146/295 trường hợp có biến chứng mẹ, 186/295 sơ sinh có Apgar 1 phút <7 điểm (63,1%). Đình
chỉ thai nghén bằng khởi phát chuyển dạ có 7/21 trường hợp có biến chứng mẹ, 11/21 trường hợp sơ
sinh có Apgar 1 phút <7 điểm (52,4%).
Kết luận: Tiền sản giật xảy ra phần lớn ở nhóm tuổi thai từ 33-36 tuần. Biến chứng với mẹ và thai
là rất nặng nề.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm Google Scholar
[2]
sóc sức khỏe sinh sản. Quyết định số 4128/QĐ- Google Scholar
[3]
BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Google Scholar
[4]
; p. 112-5 Google Scholar
[5]
Hà Thị Tiểu Di, Nghiên cứu bệnh lý tiền sản giật Google Scholar
[6]
nặng - sản giật và kết quả điều trị tại Bệnh viện39 Google Scholar
[7]
Phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Tạp chí Phụ sản (1) 12, Google Scholar
[8]
–87, 2014. Google Scholar
[9]
Trương Thị Hà Khuyên, Nghiên cứu hoạt độ Google Scholar
[10]
LDH huyết thanh trong bệnh lý tiền sản giả tại Google Scholar
[11]
Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Luận văn tốt Google Scholar
[12]
nghiệp bác sĩ nội trú, Sản phụ khoa, Đại học Y Google Scholar
[13]
Hà Nội, 2015. Google Scholar
[14]
Nguyễn Công Nghĩa, Tình hình đình chỉ thai Google Scholar
[15]
nghén trên các sản phụ nhiễm độc thai nghén tuổi Google Scholar
[16]
thai trên 20 tuần tại Viện bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh Google Scholar
[17]
trong 3 năm 1998-2000. Luận án thạc sỹ Y học. Google Scholar
[18]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2001. Google Scholar
[19]
Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Anh, Nhận Google Scholar
[20]
xét kết quả mổ lấy thai ở các sản phụ tiền sản giật Google Scholar
[21]
nặng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Google Scholar
[22]
Phụ sản (1) 11, 19–22 (2013). Google Scholar
[23]
Lê Thiện Thái, Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh Google Scholar
[24]
lý tiền sản giật lên thai phụ và thai nhi và đánh giá Google Scholar
[25]
hiệu quả của phác đồ điều trị 2010. Luận án Tiến Google Scholar
[26]
sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[27]
Nguyễn Đức Thuấn, Mối liên quan giữa tăng acid Google Scholar
[28]
uric huyết thanh với tình hình xử trí tiền sản giật Google Scholar
[29]
tại bệnh viện phụ sản trung ương, Luận văn thạc Google Scholar
[30]
sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2006. Google Scholar
[31]
Nguyễn Viết Tiến, Nguyễn Thanh Hà, “Kết Quả Google Scholar
[32]
xử Trí tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Google Scholar
[33]
Ương Trong năm 2015”. Tạp chí Phụ sản 15 (2), Google Scholar
[34]
– 29, 2017. Google Scholar
[35]
Armaly Z, Zaher M, Knaneh S & Abassi Z Google Scholar
[36]
[Preeclampsia: Pathogenesis And Mechanisms Google Scholar
[37]
Based Therapeutic Approaches]. Harefuah 158, Google Scholar
[38]
–747 (2019). Google Scholar
[39]
A F. & E J. [Preeclampsia - a disease of pregnant Google Scholar
[40]
women]. Postepy biochemii 64, (2018). Google Scholar
[41]
Gatford KL, Andraweera PH, Roberts CT et Google Scholar
[42]
al., Animal Models of Preeclampsia: Causes, Google Scholar
[43]
Consequences, and Interventions. Hypertension 75, Google Scholar
[44]
–1381 (2020). Google Scholar
[45]
Witcher PM, Preeclampsia: Acute Complications Google Scholar
[46]
and Management Priorities. AACN Adv Crit Care Google Scholar
[47]
, 316–326 (2018). Google Scholar
[48]
Zhang N, Tan J, Yang H et al., Comparative risks Google Scholar
[49]
and predictors of preeclamptic pregnancy in the Google Scholar
[50]
Eastern, Western and developing world. Biochem Google Scholar
[51]
Pharmacol 182, 114247 (2020). Google Scholar