Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ8-NCKH 06/07/2026

KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG DỊCH VỤ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH CỦA KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG NĂM 2026 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Trần Ngọc Thịnh1,2, Phan Hoàng Hiệp1,2, Nguyễn Đình Dũng3,4
1 National Hospital of Endocrinology
2 Bệnh viện Nội tiết Trung ương
3 Thang Long University
4 Trường Đại học Thăng Long
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD8.5678
35 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả khả năng đáp ứng dịch vụ chẩn đoán hình ảnh của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2026 và một số yếu tố ảnh hưởng.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích định tính và định lượng nhằm phân tích khả năng đáp ứng dịch vụ của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

Kết quả: Khả năng đáp ứng dịch vụ chẩn đoán hình ảnh của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2026 là  94,8%; trong đó tỷ lệ đánh giá tốt ở nhóm khía cạnh đáp ứng cung cấp dịch vụ là 86,4%; khía cạnh đáp ứng chất lượng dịch vụ là 88,8%; khía cạnh đáp ứng nhu cầu người bệnh là 88,1%; khía cạnh đáp ứng tiện nghi và môi trường là 90,8%. Điểm trung bình chung khả năng đáp ứng chất lượng dịch vụ ở mức 4,36/5 điểm. Các yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng chất lượng dịch vụ chẩn đoán hình ảnh bao gồm: số ngày nằm viện điều trị của người bệnh, cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn nhân lực, quy trình khám và quản lý của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, người bệnh và môi trường bên ngoài.

Kết luận: Tỷ lệ đánh giá khả năng đáp ứng tốt dịch vụ của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2026 là khá cao (94,8%) so với các chuyên khoa khác tại bệnh viện với điểm trung bình đạt 4,36/5 điểm.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ware J.E, Snyder M.K, Wright W.R, Davies A.R. Defining and measuring patient satisfaction with medical care. Evaluation and Program Planning, 1983, 6 (3-4): 247-263. doi: 10.1016/0149-7189(83)90005-8. Google Scholar
[2]
Marshall G.N, Hays R.D. The Patient Satisfaction Questionnaire Short-Form (PSQ-18). Santa Monica: RAND Corporation, 1994. Google Scholar
[3]
Parasuraman A, Zeithaml V.A, Berry L.L. SERVQUAL: a multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality. J Retailing, 1988, 64 (1): 12-40. Google Scholar
[4]
Andaleeb S.S. Service quality perceptions and patient satisfaction: a study of hospitals in a developing country. Social Science & Medicine, 2001, 52 (9): 1359-1370. doi: 10.1016/S0277-9536(00)00235-5. Google Scholar
[5]
Batbaatar E, Dorjdagva J, Luvsannyam A, Savino M.M, Amenta P. Determinants of patient satisfaction: a systematic review. Perspectives in Public Health, 2017, 137 (2): 89-101, doi: 10.1177/1757913916634136. Google Scholar
[6]
Jenkinson C, Coulter A, Bruster S. The Picker patient experience questionnaire: development and validation. International Journal for Quality in Health Care, 2002, 14 (5): 353-358. doi: 10.1093/intqhc/14.5.353. Google Scholar
[7]
Ulrich R.S, Zimring C, Zhu X, DuBose J, Seo H.B, Choi Y.S et al. A review of the research literature on evidence-based healthcare design. Health Environments Research & Design Journal, 2008, 1 (3), 61-125. doi: 10.1177/193758670800100306. Google Scholar
[8]
American College of Radiology. Imaging demand and workforce trends report. Reston, VA: ACR, 2025. Google Scholar
[9]
Bộ Y tế. Niên giám thống kê y tế Việt Nam 2024. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2025. Google Scholar
[10]
Nguyễn Thị Bích Ngọc. Đặc điểm người bệnh điều trị nội tiết tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, tr. 45-50. Google Scholar
[11]
Bùi Thị Mai. Đánh giá chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2023, tr. 23-35. Google Scholar