Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ8-NCKH 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÚ

Trần Văn Tiến1,2,3,4,5,6, Lê Thị Thu Hà1,2,4,5, Phạm Cẩm Phương1,2,4,5
1 Hanoi Medical University
2 Bach Mai Hospital
3 Hanoi Mental Hospital
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Bệnh viện Bạch Mai
6 Bệnh viện Tâm thần Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD8.5676
36 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nghiên cứu mô tả đặc điểm rối loạn sự thích ứng ở người bệnh ung thư vú. ICD-11 đã khái niệm hóa rối loạn sự thích ứng thành những triệu chứng cụ thể dễ dàng cho chẩn đoán hơn.

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm rối loạn sự thích ứng ở người bệnh ung thư vú.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 160 người bệnh được chẩn đoán ung thư vú, khám và điều trị tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai, năm 2025-2026.

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ rối loạn sự thích ứng là 26,3%. Tác nhân gây căng thẳng chủ yếu là bệnh tật (54,8%), kinh tế (31,0%) và di căn (28,6%). Triệu chứng cốt lõi nổi bật là bận tâm với lo lắng quá mức (85,7%) và suy nghĩ tái diễn (81,0%); trong nhóm không thích ứng, rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất (90,5%). Các triệu chứng lo âu chủ yếu là buồn nôn (40,5%), đổ mồ hôi (31,0%) và bồn chồn (28,6%). Triệu chứng trầm cảm đáng chú ý gồm suy nghĩ về cái chết (57,9%), giảm năng lượng (47,6%) và vô vọng về tương lai (42,9%).

Kết luận: Rối loạn sự thích ứng gặp ở 26,3% người bệnh ung thư vú trong nghiên cứu, với các tác nhân gây căng thẳng chủ yếu liên quan đến bản thân bệnh lý, gánh nặng kinh tế và nguy cơ di căn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Cancer (IARC) TIA for R on. Global Cancer Observatory. Accessed May 8, 2025. https://gco.iarc.fr/ Google Scholar
[2]
Mehnert A, Brähler E, Faller H, et al. Four-Week Prevalence of Mental Disorders in Patients With Cancer Across Major Tumor Entities. J Clin Oncol. 2014;32(31):3540-3546. doi:10.1200/JCO.2014.56.0086 Google Scholar
[3]
Organization WH. Clinical Descriptions and Diagnostic Requirements for ICD-11 Mental, Behavioural and Neurodevelopmental Disorders. World Health Organization; 2024. Google Scholar
[4]
Huỳnh Thị Thanh Giang, Nguyễn Hồng Hoa, Nguyễn Minh Tân, et al. N ghiên cứu đặc điểm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm điều trị nội tiết tại Bệnh viện Quân y 175. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2023;526(1B). doi:10.51298/vmj.v526i1B.5427 Google Scholar
[5]
Phạm Phương Mai. Đặc Điểm Lâm Sàng Rối Loạn Sự Thích Ứng Với Phản Ứng Trầm Cảm và Lo Âu Hỗn Hợp ở Bệnh Nhân Ung Thư Vú. Luận văn chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội; 2018. Google Scholar
[6]
Tang H yan, Xiong H hua, Deng L chao, Fang Y xin, Zhang J, Meng H. Adjustment Disorder in Female Breast Cancer Patients: Prevalence and Its Accessory Symptoms. Curr Med Sci. 2020;40(3):510-517. doi:10.1007/s11596-020-2205-1 Google Scholar
[7]
Von Au A, Dannehl D, Dijkstra TMH, et al. Breast Cancer and Mental Health: Incidence and Influencing Factors—A Claims Data Analysis from Germany. Cancers. 2024;16(21):3688. doi:10.3390/cancers16213688 Google Scholar
[8]
An AW, Chen X, Urbauer DL, Bruera E, Hui D. Impact of Dosing and Duration of Dexamethasone on Serious Corticosteroid-Related Adverse Events. J Pain Symptom Manage. 2024;67(1):59-68. doi:10.1016/j.jpainsymman.2023.09.021 Google Scholar
[9]
Van Dyk K, Joffe H, Carroll JE. Sleep and endocrine therapy in breast cancer. Curr Opin Endocr Metab Res. 2021;18:165-170. doi:10.1016/j.coemr.2021.03.007 Google Scholar
[10]
Lương Thị Mai Hương, Vũ Thị Thu, Phạm Thị Hương, Nguyễn Minh Ngọc, Lê Thị Thu Nga. Tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị. Tạp Chí Y Dược Lâm Sàng 108. 2020; 15(DB11). https://tcydls108.benhvien108.vn/index.php/YDLS/article/view/1479 Google Scholar
[11]
Simard S, Thewes B, Humphris G, et al. Fear of cancer recurrence in adult cancer survivors: a systematic review of quantitative studies. J Cancer Surviv. 2013;7(3):300-322. doi:10.1007/s11764-013-0272-z Google Scholar
[12]