Mục tiêu: 1. Đánh giá hiệu quả của can thiệp cấp phát kính điều chỉnh tật khúc xạ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cà Mau năm 2025. 2. Mô tả một số rào cản việc đeo kính điều chỉnh tật khúc xạ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cà Mau năm 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trước sau có đối chứng, được thực hiện trên 96 học sinh được khám trong trong chương trình hỗ trợ của bệnh viện Mắt Cà Mau và 96 học sinh nhóm chứng không đủ điều kiện cấp phát kính miễn phí trong thời gian năm 2025. Phương pháp thống kê mô tả và phân tích được áp dụng cùng với kiểm định thống kê, ngưỡng ý nghĩa thống kê là p<0,05. Kết quả: Sau 3 tháng can thiệp, tỷ lệ học sinh đạt thị lực ≥7/10 ở nhóm được cấp kính tăng từ 6,3% lên 81,3%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (14,6%; p<0,05). Sau 3 tháng can thiệp, điểm chất lượng cuộc sống liên quan đến thị lực của nhóm can thiệp cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng ở tất cả các lĩnh vực. Tỷ lệ học sinh đeo kính thường xuyên đạt 70,8% ở nhóm can thiệp so với 20,8% ở nhóm chứng. Sau can thiệp, các rào cản liên quan đến việc đeo kính đều giảm ở nhóm can thiệp, trong khi nhóm chứng không có thay đổi có ý nghĩa thống kê.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VÀ RÀO CẢN ĐEO KÍNH ĐIỀU CHỈNH TẬT KHÚC XẠ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2025
24
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Hiệu quả đeo kính, rào cản đeo kính
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Đỗ Như Hơn (2012), Nhãn Khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học.
Google Scholar
[2]
World Health Organization (2024), Eye care, vision impairment and blindness: Refractive errors, truy cập ngày 19/11/2024, tại trang web https://www.who.int/news-room/questions-and-answers/item/blindness-and-vision-impairment-refractive-errors.
Google Scholar
[3]
World Health Organization (2023), Key facts: Blindness and vision impairment, truy cập ngày 15/11/2024, tại trang web https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/blindness-and-visual-impairment.
Google Scholar
[4]
Trần Đức Nghĩa (2019), Thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học Thành phố Điện Biên Phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương Hà Nội.
Google Scholar
[5]
Chirag Patel, Yiran Tan, Stephen Nygaard. (2023), "Prevalence of Refractive Error in Vientiane Province, Lao People's Democratic Republic", Ophthalmic epidemiology, 30(1), p. 57-65.
Google Scholar
[6]
Sabreena Hassan, Sahila Nabi, Nazia Zahoor (2023), "Prevalence and pattern of refractive errors among school-going children in district Baramulla, Kashmir: A cross sectional study", Indian Journal of Ophthalmology, 71(12), p. 3642-3645.
Google Scholar
[7]
Mohd. Mizanur Rahman, Mohd. Golam Rasul and Abdur Rashid (2014), "Identification Refraction Error in School Children for Avoid Refractive Blindness Age Group 6 to 15 Years", 3(1), p. 28-35.
Google Scholar
[8]
Mai Viết Kiên, Trương Viết Trường, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và các cộng sự. (2024), "Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng cận thị học đường ở học sinh trung học phổ thông chuyên Thái Nguyên", Tạp chí Y học Việt Nam, 528(2), tr. 345-348.
Google Scholar
[9]
Trần Việt Tuấn và Nguyễn Trần Việt Hùng (2020), Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp phòng chống tật khúc xạ cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Tiền Giang. Bệnh viện Mắt Tiền Giang. Mã số: ĐTCSYD 01/19.
Google Scholar
[10]
Trần Tất Thắng, Nguyễn Sa Huỳnh, NguyễnThị Giang An và các cộng sự. (2022), "Thực trạng cận thị học đường và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học tại quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Y học Việt Nam, 515(2), tr.60-63.
Google Scholar
[11]
D. Pascolini and S. P. Mariotti (2012), "Global estimates of visual impairment: 2010", Br J Ophthalmol, 96(5), p. 614-8.
Google Scholar
[12]
S. R. Flaxman, R. R. A. Bourne, S. Resnikoff. (2017), "Global causes of blindness and distance vision impairment 1990-2020: a systematic review and meta-analysis", Lancet Glob Health, 5(12), p. e1221-e1234.
Google Scholar
[13]
X. Ma, Z. Zhou, H. Yi. (2014), "Effect of providing free glasses on children's educational outcomes in China: cluster randomized controlled trial", Bmj,
Google Scholar
[14]
Shroff Uma Kavin, Gajiwala Uday, Shroff Kavin Nishith. (2024), "A study of spectacle compliance in school going children of rural areas of south Gujarat", Global journal of cataract surgery and research in ophthalmology, p. 1-6.
Google Scholar
[15]
Tefera Alemayehu Woldeyes, Temesgen Firehiwot and Tefera Alemayehu Woldeyes (2023), "Spectacle Wear Compliance in Primary School Children with Refractive Error in Addis Ababa", Journal of ophthalmology & clinical research, 7(3), p. 185-193.
Google Scholar
[16]
K. Yadav Rakesh, A. Jamuna Rani and Chander Ashish (2023), "Spectacle adherence and barriers towards spectacle wear among primary school going children", International Journal of Research in Medical Sciences, 11(3), p. 967-970.
Google Scholar
[17]
Bakare PN, Gogate P, Magdum R. (2022), "Estimation of the prevalence of uncorrected refractive error and other ocular morbid conditions in school children of industrial area in a non metro city in India", Cureus, p.14,. e27972.
Google Scholar
[18]
Pirindhavellie Govender-Poonsamy, Yong Ai Chee, P. Mashige Khathutshelo (2023), "The impact of spectacle correction on the well-being of children with vision impairment due to uncorrected refractive error: a systematic review", BMC Public Health, p.23.
Google Scholar