Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ8-NCKH 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ HÌNH CĂN NGUYÊN VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO KẾT CỤC XUẤT VIỆN CỦA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO: NGHIÊN CỨU THUẦN TẬP TẠI TRUNG TÂM THẦN KINH TUYẾN CUỐI

Bùi Châu Tuệ1,2, Nguyễn Thành An1,2, Nguyễn Anh Tài1,2
1 Department of Neurology, Cho Ray Hospital
2 Khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Chợ Rẫy
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD8.5661
25 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, phân tích phổ căn nguyên và xác định yếu tố tiên lượng độc lập đối với kết cục xuất viện ở bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não.

Phương pháp nghiên cứu: Thuần tập hồi cứu trên 176 bệnh nhân trưởng thành chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch não tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 9/2023 đến tháng 9/2025. Gánh nặng huyết khối định lượng bằng thang điểm VSSS; kết cục xuất viện bằng modified Rankin Scale (mRS). Hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố dự báo dự hậu xấu (mRS > 2).

Kết quả: Tuổi trung bình 44,6 ± 14,6; nữ 75%; khởi phát bán cấp 88,1%. Tỷ lệ vô căn thực sự sau tầm soát chuyên sâu chỉ còn 23,3%. Thiếu hụt các chất ức chế đông máu tự nhiên (protein C, S, antithrombin III) chiếm 58%; thuốc tránh thai đường uống 39,4% ở nữ; hiện tượng cộng gộp nguy cơ (≥ 2 yếu tố) ở 36,4%. Dù xuất huyết nhu mô 50% lúc nhập viện, kháng đông sớm (Heparin, 88,1%) vẫn giúp 69,9% đạt mRS 0-2 và tử vong nội trú chỉ 1,7%. Rối loạn ý thức lúc nhập viện là yếu tố mạnh nhất (OR = 8,33; 95% CI: 3,43-20,26; p < 0,001), cùng xuất huyết nhu mô (OR = 3,79), yếu liệt chi (OR = 2,47), tuổi (OR = 1,06) và bạch cầu tăng (OR = 1,14).

Kết luận: Huyết khối tĩnh mạch não tại Việt Nam đang chuyển dịch sang các yếu tố nguy cơ hiện đại theo cơ chế cú hích kép. Kháng đông sớm an toàn kể cả khi có xuất huyết. Rối loạn ý thức là dấu hiệu then chốt phân tầng nguy cơ rất cao của tổn thương hệ tĩnh mạch sâu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Borhani-Haghighi A, Hooshmandi E. Cerebral venous thrombosis: a practical review. Postgrad Med J, 2024, 100 (1180): 68-83. doi: 10.1093/postmj/qgad103. Google Scholar
[2]
Ferro J.M, Aguiar de Sousa D. Cerebral venous thrombosis: an update. Curr Neurol Neurosci Rep, 2019, 19 (10): 74. doi: 10.1007/s11910-019-0988-x Google Scholar
[3]
Stam J. Thrombosis of the cerebral veins and sinuses. N Engl J Med, 2005, 352 (17): 1791-8. doi: 10.1056/NEJMra042354. Google Scholar
[4]
Ferro J.M, Canhão P, Stam J, Bousser M.G, Barinagarrementeria F. Prognosis of cerebral vein and dural sinus thrombosis: results of the international study on cerebral vein and dural sinus thrombosis (ISCVT). Stroke, 2004, 35 (3): 664-670. doi: 10.1161/01.STR.0000117571.76197.26. Google Scholar
[5]
Kasiviswanathan G, Sivashanmugam S, Bakthavatchalam R, Gaur A, Sugunakar Reddy K, Varatharajan S. Clinical profile of cerebral sinus venous thrombosis: a prospective observational study in South India. Kurume Med J, 2025, 71 (1.2): 61-67. doi: 10.2739/kurumemedj.MS7112012. Google Scholar
[6]
Hasimu A, Maimaiti A, Chen B, Zheng G, Ma Z, Wang J, Zou Z, Luo K. Risk factors for cerebral venous sinus thrombosis in Xinjiang, China: a single-center case-control study with a focus on high-altitude exposure. Am J Transl Res, 2026, 18 (3): 2560-2572. doi: 10.62347/QHPY2485. Google Scholar
[7]
Vandenbroucke J.P, von Elm E, Altman D.G, Gøtzsche P.C, Mulrow C.D, Pocock S.J, Poole C, Schlesselman J.J, Egger M. Strengthening the reporting of observational studies in epidemiology (STROBE): explanation and elaboration. Int J Surg, 2014, 12 (12): 1500-24. Google Scholar
[8]
Mallick S, Sarkar T, Gayen T, Naskar B, Datta A, Sarkar S. Correlation of venous clinical severity score and venous disability score with dermatology life quality index in chronic venous insufficiency. Indian J Dermatol, 2020, 65 (6): 489-494. doi: 10.4103/ijd.IJD_485_20. Google Scholar
[9]
Chen Y.C, Chang C.W, Wu H.C, Chen C.M, Chang C.H, Chang K.H. Clinical characteristics and prognostic factors of non-infectious cerebral venous sinus thrombosis. J Clin Med, 2022, 11 (20): 6096. doi: 10.3390/jcm11206096. Google Scholar
[10]
Bousser M.G, Crassard I. Cerebral venous thrombosis, pregnancy and oral contraceptives. Thromb Res, 2012, 130 Suppl 1: S19-22. doi: 10.1016/j.thromres.2012.08.264. Google Scholar
[11]
Lin L, Liu S, Wang W, He X.K, Romli M.H, Rajen Durai R. Key prognostic risk factors linked to poor functional outcomes in cerebral venous sinus thrombosis: a systematic review and meta-analysis. BMC Neurol, 2025, 25 (1): 52. doi: 10.1186/s12883-025-04059-x Google Scholar
[12]
Ferro J.M, Bousser M.G, Canhão P et al. European Stroke Organization guideline for the diagnosis and treatment of cerebral venous thrombosis - Endorsed by the European Academy of Neurology. Eur Stroke J, 2017, 2 (3): 195-221. doi: 10.1177/2396987317719364 Google Scholar