Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Phạm Hồng Hà1,2, Nguyễn Xuân Bái3,4, Nguyễn Đức Thanh3,4, Đào Văn Dũng5,6, Nguyễn Thị Anh1,2, Trương Công Đạt3,4, Nguyễn Hồng Việt7,8, Trần Thị Hoài An1,2, Phạm Thị Chinh1,2, Đàm Thị Duyên9,10
1 Hung Yen Department of Health
2 Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
3 Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
5 Mekong University
6 Trường Đại học Cửu Long
7 Hung Yen Geriatrics and Traditional Medicine Hospital
8 Bệnh viện Lão khoa - Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên
9 Thai Binh Children’s Hospital
10 Bệnh viện Nhi Thái Bình
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5650
32 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng hoạt động chuyển đổi số tại các trạm y tế xã tỉnh Thái Bình (cũ) năm 2024 và một số yếu tố liên quan.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên tổng số 120 trạm y tế xã của tỉnh Thái Bình từ tháng 2-5 năm 2024. Thông tin được thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn về hoạt động chuyển đổi số tại trạm y tế xã tỉnh Thái Bình với các phép thống kê mô tả.

Kết quả: Cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã dưới 40 tuổi chiếm 59,2%; nữ giới chiếm 80% đối tượng nghiên cứu; dược sỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,8%, y sỹ là 22,5%, điều dưỡng là 10,0% và cán bộ khác là 21,7%. Tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp là 22,5%, cao đẳng 54,2% và đại học 23,3%. 100% trạm y tế xã có máy tính, có 3 máy tính trở lên là 75%, 50,8% trạm có máy tính hoạt động bình thường. 100% trạm y tế xã có đường truyền internet, 80% đường truyền hoạt động bình thường. 23,3% cán bộ từng biết đến Quyết định 3532/QĐ-BYT ngày 12/8/2020 của Bộ Y tế và 28,3% từng được đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã.

Kiến thức đúng về việc cần phải có kế hoạch chuyển đổi số hàng năm tại trạm y tế xã chiếm tỷ lệ cao ở 3 nhóm: đại học (50%), thâm niên công tác dưới 10 năm khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin (38,5%) và độ tuổi dưới 40 (38,9%). Kiến thức đúng về các bước để xử lý sự cố công nghệ thông tin phần cứng chiếm tỷ lệ cao ở 3 nhóm: trình độ trung cấp (40,7%), thâm niên công tác từ 10 năm trở lên khi được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã (38,2%) và độ tuổi dưới 40 (44,4%). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê do cỡ mẫu nhỏ (p > 0,05).

Kết luận: Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin, kiến thức của cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã của tỉnh Thái Bình còn hạn chế. Cần tăng cường đầu tư mua sắm bổ sung máy tính, sửa chữa nâng cấp cải thiện chất lượng hoạt động của các máy tính hiện có, nâng cấp chất lượng hoạt động của đường truyền internet, đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành của cán bộ trực tiếp sử dụng phần mềm công nghệ thông tin tại trạm y tế xã.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Quyết định số 5316/QĐ-BYT, ngày 22/12/2020, phê duyệt Chương trình chuyển đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Google Scholar
[2]
Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 749/QĐ-TTg, ngày 03/6/2020, phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Google Scholar
[3]
Bộ Chính trị. Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024, về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Google Scholar
[4]
Tạ Văn Thượng. Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các trạm y tế xã vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, 2018-2020. Luận án tiến sĩ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, 2021, tr. 138. Google Scholar
[5]
Đào Văn Dũng và cộng sự. Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng chuyển đổi số y tế ở trạm y tế xã: Một nghiên cứu định tính. Tạp chí Y học cộng đồng, 2025, 66 (CĐ 5): 240-245. doi: 10.52163/yhc.v66iCD5.2477 Google Scholar
[6]
Nguyễn Đình Căn. Kiến thức thống kê báo cáo y tế của cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế xã huyện Hậu Lộc và Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học cộng đồng, 2025, 66 (3): 180-184. doi: 10.52163/yhc.v66i3.2523 Google Scholar
[7]
Nguyễn Đình Căn. Thực hành thống kê báo cáo y tế của cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế xã huyện Hậu Lộc và Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học cộng đồng, 2025, 66 (CĐ 8): 257-261. doi: 10.52163/yhc.v66i5.3135 Google Scholar
[8]
Bộ Y tế. Quyết định số 3532/QĐ-BYT, ngày 12/8/2020, quy định về xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin quản lý trạm y tế xã, phường, thị trấn. Google Scholar