Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Phan Hữu Phúc1,2, Trần Bá Dũng1,2
1 Vietnam National Children’s Hospital
2 Bệnh viện Nhi Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5639
21 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm, kỹ thuật, tình trạng bệnh lý cần chỉ định, và nhận xét kết quả điều trị lọc máu liên tục ở trẻ em.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 340 bệnh nhân được điều trị bằng lọc máu liên tục hỗ trợ tại Khoa Điều trị tích cực nhi khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.

Kết quả: Nhiễm trùng huyết là bệnh lý có chỉ định phổ biến nhất (56,76%), tiếp theo là rối loạn chuyển hóa (13,53%) và sốc tim (8,24%). Phương thức lọc máu liên tục chủ yếu là CVVH (90,29%). Các biến chứng thường gặp gồm hạ kali máu (68,82%), tắc quả lọc (52,06%) và hạ huyết áp (47,65%). Tỷ lệ sống là 56,18%. Phân tích đa biến cho thấy điểm PELOD-2 và thời gian từ khi nhập Khoa Điều trị tích cực đến khi bắt đầu lọc máu liên tục có liên quan độc lập với tử vong (p < 0,05).

Kết luận: Lọc máu liên tục được sử dụng chủ yếu ở bệnh nhi nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan. Các biến chứng thường gặp nhưng có thể kiểm soát được. Mức độ nặng của bệnh và thời điểm bắt đầu lọc máu là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ronco C. Continuous renal replacement therapy: forty-year anniversary. Int J Artif Organs, 2017, 40 (6): 257-264. doi: 10.5301/ijao.5000610 Google Scholar
[2]
Santiago M.J, López-Herce J, Urbano J et al. Complications of continuous renal replacement therapy in critically ill children: a prospective observational evaluation study. Crit Care, 2009, 13: R184. doi: 10.1186/cc8172 Google Scholar
[3]
Kellum J.A, Lameire N (KDIGO AKI Guideline Work Grou). Diagnosis, evaluation, and management of acute kidney injury: a KDIGO summary (Part 1). Crit Care, 2013, 17 (1): 204. doi: 10.1186/cc11454 Google Scholar
[4]
Zarbock A, Kellum J.A, Schmidt C et al. Effect of early vs delayed initiation of renal replacement therapy on mortality in critically ill patients with acute kidney injury: the ELAIN randomized clinical trial. JAMA, 2016, 315 (20): 2190-2199. doi: 10.1001/jama.2016.5828 Google Scholar
[5]
Symons J.M, Chua A.N, Somers M.J et al. Demographic characteristics of pediatric continuous renal replacement therapy: a report of the prospective pediatric continuous renal replacement therapy registry. Clinical Journal of the American Society of Nephrology, 2007, 2 (4): 732-738. doi: 10.2215/CJN.03200906 Google Scholar
[6]
Ricci Z, Ronco C. Renal replacement therapy in the critically ill: getting it right. Current Opinion in Critical Care, 2012, 18 (6): 607-612. doi: 10.1097/MCC.0b013e328359fdb5 Google Scholar
[7]
Gaudry S, Hajage D, Schortgen F et al. Initiation strategies for renal-replacement therapy in the intensive care unit. N Engl J Med, 2016, 375 (2): 122-133. doi: 10.1056/NEJMoa1603017 Google Scholar
[8]
Sutherland S.M, Zappitelli M, Alexander S.R et al. Fluid overload and mortality in children receiving continuous renal replacement therapy: the prospective pediatric continuous renal replacement therapy registry. Am J Kidney Dis, 2010, 55 (2): 316-325. doi: 10.1053/j.ajkd.2009.10.048 Google Scholar
[9]
Leteurtre S, Duhamel A, Salleron J et al. PELOD-2: an update of the pediatric logistic organ dysfunction score. Crit Care Med, 2013, 41 (7): 1761-1773. doi: 10.1097/CCM.0b013e31828a2bbd Google Scholar