Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, PHIM CẮT LỚP VI TÍNH HÌNH NÓN CỦA NGƯỜI BỆNH GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2024–2026

Phạm Anh Minh1,2, Đặng Triệu Hùng3,4, Nguyễn Huệ Phương5,6, Phạm Hoàng Tuấn7,8
1 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Pham Gia Dental Clinic, Hai Phong
6 Nha khoa Phạm Gia – Hải Phòng
7 National Hospital of Odontology and Maxillofacial Surgery, Hanoi
8 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5634
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT Conebeam của người bệnh gãy xương hàm dưới tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội giai đoạn 2024–2026.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 251 bệnh nhân gãy xương hàm dưới được điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2026. Các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT Conebeam được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phim chụp trước phẫu thuật.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 28,3 ± 13,5 tuổi; nam giới chiếm 71,71%. Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu gây gãy xương hàm dưới (78,09%). Các biểu hiện lâm sàng thường gặp gồm đau vùng gãy (94,82%), sai khớp cắn (86,85%) và hạn chế há miệng (82,07%). Trên phim CT Conebeam, vùng cằm là vị trí gãy thường gặp nhất (59,76%), tiếp theo là lồi cầu (52,59%). Gãy từ hai ổ trở lên chiếm đa số trường hợp. Các tổn thương phối hợp vùng hàm mặt thường gặp là gãy xương hàm trên và gãy gò má cung tiếp.

Kết luận: Gãy xương hàm dưới chủ yếu gặp ở nam giới trẻ tuổi do tai nạn giao thông. CT Conebeam có giá trị quan trọng trong đánh giá đặc điểm tổn thương và hỗ trợ lập kế hoạch điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Hoàng Tuấn. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học gãy xương hàm dưới phối hợp tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018;467(2):85-90. Google Scholar
[2]
Trương Mạnh Dũng, Trần Văn Trường. Tình hình chấn thương hàm mặt điều trị tại Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội trong 10 năm. Tạp chí Y học Thực hành. 2000;389:45-49. Google Scholar
[3]
Ellis E III, Moos KF, El-Attar A. Ten years of mandibular fractures: an analysis of 2,137 cases. Oral Surg Oral Med Oral Pathol. 1985;59(2):120-129. DOI: 10.1016/0030-4220(85)90002-7. Google Scholar
[4]
Gutta R, Tracy K, Johnson C, James LE, Krishnan DG, Marciani RD. Outcomes of mandible fracture treatment at an academic tertiary hospital: a 5-year analysis. J Oral Maxillofac Surg. 2014;72(3):550-558. DOI: 10.1016/j.joms.2013.09.005. Google Scholar
[5]
Hsieh TY, Funamura JL, Dedhia R, Durbin-Johnson B, Dunbar C, Tollefson TT. Risk factors associated with complications after treatment of mandible fractures. JAMA Facial Plast Surg. 2019;21(3):213-220. DOI: 10.1001/jamafacial.2018.1800. Google Scholar
[6]
Kim MY, Kim CH, Han SJ, Lee JH. A comparison of three treatment methods for fractures of the mandibular angle. Int J Oral Maxillofac Surg. 2016;45(7):878-883. DOI: 10.1016/j.ijom.2016.02.001. Google Scholar
[7]
Joshi UM, Ramdurg S, Saikar S, Patil S, Shah K. Brain injuries and facial fractures: a prospective study of incidence of head injury associated with maxillofacial trauma. J Maxillofac Oral Surg. 2018;17(4):531-537. DOI: 10.1007/s12663-017-1064-3. Google Scholar
[8]
Mukherjee S, Abhinav K, Revington P. A review of cervical spine injury associated with maxillofacial trauma at a UK tertiary referral centre. Ann R Coll Surg Engl. 2015;97(1):66-72. DOI: 10.1308/003588414X14055925058772. Google Scholar
[9]
Lee KH. Epidemiology of mandibular fractures in a tertiary trauma centre. Emerg Med J. 2008;25(9):565-568. DOI: 10.1136/emj.2007.052142. Google Scholar
[10]
Brasileiro BF, Passeri LA. Epidemiological analysis of maxillofacial fractures in Brazil: a 5-year prospective study. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod. 2006;102(1):28-34. DOI: 10.1016/j.tripleo.2005.07.023. Google Scholar