Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT QUA NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH

Đỗ Minh Tùng1,2, Nguyễn Đình Tài3,4, Nguyễn Xuân Thắng3,4, Nguyễn Quang Tuyền1,2
1 Faculty of Medicine, Hai Phong University of Medicine and
2 Khoa Y - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
3 Pharmacy Ha Tinh Provincial General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5631
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng dao đơn cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Hà Tĩnh  .

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân được điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi cắt đốt qua niệu đạo từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 12 năm 2025 tại Bệnh viện Đa Khoa Hà Tĩnh.

Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình 76,25 ± 7,9. Lý do vào viện thường gặp là bí đái (48,33%) và đái khó (43,33%). Đa số bệnh nhân có triệu chứng nặng (IPSS 21,53 ± 4,04), chất lượng cuộc sống giảm (QoL 4,8 ± 0,85). Khối lượng tuyến tiền liệt trung bình 67,28 ± 27,29 g.

Kết luận: Bệnh nhân u phì đại tuyến tiền liệt chủ yếu là người cao tuổi, biểu hiện triệu chứng đường tiểu dưới mức độ nặng và chất lượng cuộc sống giảm rõ rệt. Khối lượng tuyến tiền liệt chủ yếu ở mức vừa đến lớn, phù hợp với chỉ định phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo bằng dao đơn cực.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Kỳ (1998), Sinh lý học hệ tiết niệu. Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, tr. 35-56. Google Scholar
[2]
Ljungberg Börje, et al. (2022), European Association of Urology guidelines on renal cell carcinoma: the 2022 update. European urology, 82(4): p. 399-410. Google Scholar
[3]
Ngô Linh Chi và cs. (2024). The result treatment of large benign prostatic hyperplasia by bipolar transurethral resection of the prostate at Thai Nguyen Central Hospital. Tạp chí Y học Cộng đồng, 65: tr. 216-219. Google Scholar
[4]
Vũ Minh Đức và Đỗ Trường Thành (2023). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi bóc nhân phÌ đại lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện đơn cực qua đường niệu đạo tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2020-2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 521(1): tr. 37-40. Google Scholar
[5]
Ye Zhenyang, et al. (2024). Global burden of benign prostatic hyperplasia in males aged 60–90 years from 1990 to 2019: results from the global burden of disease study 2019. BMC urology, 24(1): p. 193. Google Scholar
[6]
A lia J. Codelia-Anjum, et al. (2023). Procedural Intervention for Benign Prostatic Hyperplasia in Men ≥ Age 70 Years - A Review of Published Literature. Clin Interv Aging, 18: p. 1705-1717. Google Scholar
[7]
Zhenfeng Song, et al.(2024). Correlation between benign prostatic hyperplasia and comorbidities: a systematic analysis integrating global burden of disease and mendelian randomization study. J Transl Med, 22(1): p. 1035. Google Scholar
[8]
Robert C. Langan (2019). Benign prostatic hyperplasia. Primary Care: Clinics in Office Practice, 46(2): p. 223-232. Google Scholar
[9]
Đỗ Văn Hưng và Hoàng Long (2021). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo cắt phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng điện lưỡng cực ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch. Tạp chí Y học Việt Nam, 505(2): tr. 29-33. Google Scholar
[10]
Trần Quốc Hòa và Trịnh Nam Sơn (2024). Kết quả phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt kích thước trên 80 gram tại Bệnh Viện Việt Đức và Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội giai đoạn 01/2018-01/2020. Tạp chí Y học Việt Nam, 536(1): tr. 198-202. Google Scholar