Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Nguyễn Đại Quảng1,2, Đào Thị Ngọc Anh1,2, Bùi Phương Nam1,2, Đào Thị Ngọc Anh1,2, Bùi Phương Nam1,2, Hoàng Hữu Đoàn1,2, Hoàng Bảo Ngọc Cương1,2, Trịnh Công Danh1,2
1 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5618
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường diễn biến phức tạp do nhiều bệnh lý nền, làm tăng nguy cơ phẫu thuật. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi là tiêu chuẩn vàng nhưng cần đánh giá thận trọng ở nhóm này.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 44 bệnh nhân ≥60 tuổi chẩn đoán viêm túi mật cấp do sỏi, điều trị bằng cắt túi mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ 01/2025 – 12/2025. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, trong mổ và hậu phẫu được thu thập, phân tích.

Kết quả: Tuổi trung bình là 66,2; nữ chiếm 61,4%. Tỷ lệ có bệnh nền 81,8%, trong đó 79,5% có  trên 2 bệnh nền. Triệu chứng chính là đau hạ sườn phải 68,2%, phản ứng thành bụng 59,1%, tăng bạch cầu 68,2%. Thời gian mổ trung bình 66,7 phút; cắt túi mật ngược dòng 88,6%. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 3,1 ngày. Kết quả tốt 72,7%; 27,3% có biến chứng sau mổ, biến chứng toàn thân 9,1%.

Kết luận: Cắt túi mật nội soi trong điều trị viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi cho kết quả điều trị khả quan, đa số bệnh nhân hồi phục thuận lợi sau phẫu thuật, tuy nhiên các yếu tố sức khỏe nền và tuổi cao vẫn góp phần làm gia tăng tỷ lệ biến chứng hậu phẫu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đỗ Tuấn Anh Vũ Tuấn Dũng, Trần Bảo Long (2024), "Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị viêm túi mật cấp ở người cao tuổi", Tạp Chí Y học Việt Nam. 534(1). Google Scholar
[2]
Huỳnh Nhất Cao Nhân Huỳnh Thanh Long (2026), "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị viêm túi mật cấp do sỏi trên người cao tuổi tại thời điểm trước và sau 72h khởi phát bệnh", Tạp Chí Y học Cộng đồng. 67(3). Google Scholar
[3]
S. Singh và B. Bajorek (2014), "Defining 'elderly' in clinical practice guidelines for pharmacotherapy", Pharm Pract (Granada). 12(4), tr. 489. Google Scholar
[4]
S. Kalata và các cộng sự. (2023), "Comparative Safety of Robotic-Assisted vs Laparoscopic Cholecystectomy", JAMA Surg. 158(12), tr. 1303-1310. Google Scholar
[5]
A. Seshadri và A. B. Peitzman (2024), "The difficult cholecystectomy: What you need to know", J Trauma Acute Care Surg. 97(3), tr. 325-336. Google Scholar
[6]
J. Cao và các cộng sự. (2021), "Safety of ambulatory laparoscopic cholecystectomy in the elderly", ANZ J Surg. 91(4), tr. 597-602. Google Scholar
[7]
R. T. Sun và các cộng sự. (2025), "A radiomics-clinical predictive model for difficult laparoscopic cholecystectomy based on preoperative CT imaging: a retrospective single center study", World J Emerg Surg. 20(1), tr. 62. Google Scholar
[8]
Phan Minh Trí Trần Hoàng Phú (2019), "Kết quả sớm điều trị phẫu thuật tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi", Y Học TP. Hồ Chí Minh. 23(1). Google Scholar
[9]
H. Takahashi và các cộng sự. (2026), "A Systematic Review of Gallbladder Anomalies", Jsls. 30(1). Google Scholar
[10]
N. Patel và các cộng sự. (2022), "Multimodality Imaging of Cholecystectomy Complications", Radiographics. 42(5), tr. 1303-1319. Google Scholar