Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ

Trần Anh Cường1,2, Lê Thế Sơn3,4, Bùi Văn Việt1,2,5,6
1 Viet Nam – Sweden General Hospital Uong Bi, Quang Ninh, Viet Nam.
2 Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh.
3 Department of Surgery, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy, Hai Phong, Viet Nam.
4 ộ môn Ngoại-PTTH, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Hải Phòng.
5 Department of Gastrointestinal Surgery, Viet Nam – Sweden General Hospital Uong Bi, Quang Ninh, Viet Nam.
6 Khoa Ngoại Tiêu Hóa, Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh.
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5616
27 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 85 bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán viêm túi mật cấp do sỏi từ 06/2022 đến 06/2025 tại Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí.

Kết quả: Tuổi trung bình 73,7 ± 6,7; tỷ lệ nữ/nam = 1,2/1. 100% bệnh nhân có bệnh lý nền, 91,8% có ≥2 bệnh mạn tính, tim mạch chiếm 97,6% . Triệu chứng đau bụng hạ sườn phải chiếm 94,1%, 37,6% bệnh nhân có hội chứng đáp ứng viêm toàn thân . Murphy (+) chiếm 27,1%, phản ứng thành bụng hạ sườn phải chiếm 29,4% . Bạch cầu >10 G/L chiếm 51,6%. Siêu âm ổ bụng và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán sỏi túi mật và viêm túi mật. Phân độ nặng theo Tokyo Guideline 2018, độ I và II chiếm 84,7%.

Kết luận: Viêm túi mật cấp do sỏi ở người cao tuổi thường gặp ở bệnh nhân có nhiều bệnh lý nền, triệu chứng lâm sàng không điển hình, cần phối hợp cận lâm sàng để chẩn đoán sớm.

Tài liệu tham khảo
[1]
S. Mohseni, G. A. Bass, M. P. Forssten ,et al (2022). Common bile duct stones management: A network meta-analysis. J Trauma Acute Care Surg. 93(5), e155-e165 Google Scholar
[2]
L. Helenius, F. Linder, E. Osterman (2025). Relapse in gallstone disease after non-operative management of acute cholecystitis: a population-based study. 12(1) Google Scholar
[3]
Y. Fu, L. Pang, W. Dai ,et al (2022). Advances in the Study of Acute Acalculous Cholecystitis: A Comprehensive Review. Dig Dis. 40(4), 468-478 Google Scholar
[4]
La Văn Phú, La Vĩnh Phúc (2025). Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm túi mật cấp do sỏi ở bệnh nhân cao tuổi tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ. Tạp Chí Y học Việt Nam. 548(3). Google Scholar
[5]
I. M. Korayem, S. S. Bessa (2024). Preoperative predictors of difficult early laparoscopic cholecystectomy among patients with acute calculous cholecystitis in Egypt. BMC Surg. 24(1), 329. Google Scholar
[6]
S. S. Kim, T. R. Donahue (2018). Laparoscopic Cholecystectomy. Jama. 319(17), 1834. Google Scholar
[7]
A. Bojan, L. G. Foia, M. C. Vladeanu ,et al (2022). Understanding the mechanisms of gallbladder lesions: A systematic review. Exp Ther Med. 24(3), 604. Google Scholar
[8]
P. Gupta, U. Dutta, P. Rana ,et al (2022). Gallbladder reporting and data system (GB-RADS) for risk stratification of gallbladder wall thickening on ultrasonography: an international expert consensus. Abdom Radiol (NY). 47(2), 554-565. Google Scholar
[9]
H. Q. Vu, D. T. Quach, B. H. Nguyen ,et al (2023). Clinical presentation, management and outcomes of bile duct injuries after laparoscopic cholecystectomy: a 15-year single-center experience in Vietnam. Front Surg. 10, 1280383. Google Scholar