Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA CÓ HÓA XẠ TRỊ DÀI NGÀY TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Phạm Văn Thương1,2, Triệu Triều Dương3,4, Vũ Ngọc Sơn5,6
1 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
3 Tam Anh Hospital
4 Bệnh viện Tâm Anh Hà Nội
5 108 Military Central Hospital
6 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5615
21 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa có hóa xạ trị dài ngày trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 85 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa được hóa xạ trị dài ngày trước mổ, sau đó phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2023.

Kết quả: Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (85,9%), cắt trực tràng gian cơ thắt (8,2%). Vét hạch chậu bên 9,4%. Tai biến 4,8%. Tỷ lệ chuyển mổ mở là 3,5%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 126,3 ± 29,4 phút. Biến chứng sớm 12,9%; thường gặp là bí tiểu (4,7%), rò miệng nối (2,4%). Không có tử vong sớm. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 10,4 ± 5,4 ngày.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa sau hóa xạ trị dài ngày trước mổ có tính khả thi và an toàn, với tỷ lệ chuyển mổ mở, tai biến trong mổ và biến chứng sớm ở mức chấp nhận được.

Tài liệu tham khảo
[1]
Benson A.B., Venook A.P., Adam M., et al (2024). NCCN Guidelines Insights: Rectal Cancer, Version 3.2024. J Natl Compr Canc Netw. 22(6), 366-375. Google Scholar
[2]
Hofheinz R.D., Fokas E., Benhaim L., et al (2025). Localised rectal cancer: ESMO Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 36(9), 1007-1024. Google Scholar
[3]
Park J.W., Kang S.B., Hao J., et al (2021). Open versus laparoscopic surgery for mid or low rectal cancer after neoadjuvant chemoradiotherapy (COREAN trial): 10-year follow-up of an open-label, non-inferiority, randomised controlled trial. Lancet Gastroenterol Hepatol. 6(7), 569-577. Google Scholar
[4]
van der Pas M.H., Haglind E., Cuesta M.A., et al (2013). Laparoscopic versus open surgery for rectal cancer (COLOR II): short-term outcomes of a randomised, phase 3 trial. Lancet Oncol. 14, 210-218. Google Scholar
[5]
Kang S.B., Park J.W., Jeong S.Y., et al (2010). Open versus laparoscopic surgery for mid or low rectal cancer after neoadjuvant chemoradiotherapy (COREAN trial): short-term outcomes of an open-label randomised controlled triaL. Lancet Oncol. 11, 637-45. Google Scholar
[6]
Nguyễn Quang Huy, và cộng sự (2024). SHORT-TERM OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC LOW ANTERIOR RESECTION SURGERY IN THE TREATMENT OF RECTAL CANCER. Tạp chí Y học Việt Nam. 544(2 (tháng 11 2024)). Google Scholar
[7]
Trịnh Văn Thảo, và cộng sự (2025). VALUATION OF EARLY OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC LOW ANTERIOR RESECTION WITH STAPLED ANASTOMOSIS FOR RECTAL CANCER AT MILITARY HOSPITAL 175. Tạp chí Y học Cộng đồng. 66. Google Scholar
[8]
Song X.J., Liu Z.L., et al (2019). A meta-analysis of laparoscopic surgery versus conventional open surgery in the treatment of colorectal cancer. Medicine (Baltimore). 98(17). Google Scholar
[9]
Martínez-Pérez A., et al (2017). Short-term clinical outcomes of laparoscopic vs open rectal excision for rectal cancer: A systematic review and meta-analysis. World J Gastroenterol. 23(44), 7906-7916. Google Scholar
[10]
Leroy J., Jamali F., Forbes L., et al (2004). Laparoscopic total mesorectal excision (TME) for rectal cancer surgery: long-term outcomes. Surg Endosc. 18(2), 281-9. Google Scholar