Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NỘI SOI ĐẶT LƯỚI NGOÀI PHÚC MẠC ĐƯỜNG VÀO QUA Ổ BỤNG (TAPP) SỬ DỤNG LƯỚI TỰ DÍNH

Phạm Văn Thương1,2,3,4,5,6, Phạm Quốc Hiệu3,4,6,7, Phạm Hải Linh8,9
1 Department of Surgery, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy, Hai Phong, Vietnam.
2 Department of Gastrointestinal Surgery, Viet Tiep Friendship Hospital, Hai Phong, Vietnam
3 Department of General Surgery, Hai Phong University Hospital, Hai Phong, Vietnam.
4 Bộ môn Ngoại-PTTH, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Hải Phòng.
5 Khoa Ngoại tiêu hóa, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng.
6 Khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
7 Department of Surgery, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy, Hai Phong, Vietnam
8 Department of Gastrointestinal Surgery, Kien An, Hai Phong, Vietnam.
9 Khoa Ngoại Tiêu hóa, Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng.
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5604
20 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi TAPP sử dụng lưới tự dính có gai.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  Nghiên cứu mô tả một loạt các ca bệnh, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 45 bệnh nhân được phẫu thuật TAPP điều trị thoát vị bẹn sử dụng lưới tự dính có gai tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 1/2025 đến hết tháng 12/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là:  59.5 ± 12,3 tuổi (23 - 79    tuổi), 100% BN là nam, BMI trung bình: 22,4 ± 2,4 kg/m2. Không BN nào có điểm ASA > III. Các nguyên nhân gây tăng áp lực ổ bụng thường xuyên hay gặp nhất là u tuyến tiền liệt và táo bón (21 BN). Có sự khác biệt về chẩn đoán TVB 2 bên so với trước và trong mổ. Kết quả siêu âm: 16,9% BN chỉ phát hiện được tạng thoát vị sau khi làm nghiệm pháp Valsava.

Kết luận: đánh giá và phân tích kỹ lưỡng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từng trường hợp giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
HerniaSurge Group (2018). International guidelines for groin hernia management. Hernia J Hernias Abdom Wall Surg, 22(1), 1–165. Google Scholar
[2]
Thanh Xuan N. et Huu Son N. (2020). Laparoscopic Transabdominal Preperitoneal Technique for Inguinal Hernia Repair in Adults. Cureus, 12(6), e8692. Google Scholar
[3]
Bittner R., Arregui M.E., Bisgaard T. et al (2011). Guidelines for laparoscopic (TAPP) and endoscopic (TEP) treatment of inguinal hernia [International Endohernia Society (IEHS)]. Surg Endosc, 25(9), 2773–2843. Google Scholar
[4]
Maisenbacher T., Kratzer W., Formentini A. et al. (2018). Value of Ultrasonography in the Diagnosis of Inguinal Hernia - A Retrospective Study. Ultraschall Med, 39(6), 690–696. Google Scholar
[5]
Trương Đình Khôi (2022). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc qua đường vào ổ bụng. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học Y Dược Huế. Google Scholar
[6]
Le Q.P., Pham N.H., Nguyen V.L. et al (2014). Results of using polypropylene mesh by total extraperitoneal laparoscopic for inguinal hernias repair. J Med Pharm, 35–39. Google Scholar
[7]
Xu L., Li Q., Wang Y. et al. (2023). Current status and progress of laparoscopic inguinal hernia repair: A review. Medicine (Baltimore), 102(31), e34554. Google Scholar
[8]
Brunicardi F.C., Andersen D.K., Billiar T.R. và cộng sự. (2019). Inguinal Hernias. Schwartz’s Principles of Surgery, 11e. McGraw-Hill Education, New York, NY. Google Scholar
[9]
Thölix A.-M., Kössi J., Grönroos-Korhonen M. và cộng sự. (2025). Laparoscopic inguinal hernia repair with self-fixated meshes: a randomized controlled trial. Surg Endosc, 39(4), 2425–2435. Google Scholar