Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM BẰNG KIM KIRSCHNER DƯỚI HƯỚNG DẪN MÀN HÌNH TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN NHI HẢI PHÒNG

Nguyễn Quang Hiếu1,2, Nguyễn Văn Trọng3,4, Trịnh Đình Thanh5,6, Đặng Quốc Hùng1,2
1 Hai Phong Children’s Hospital
2 Bệnh viện Nhi Hải Phòng
3 Tam Anh hospital, Ha Noi.
4 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
5 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5601
19 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, tổn thương và đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cẳng tay ở trẻ em bằng phương pháp kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới hướng dẫn màn hình tăng sáng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 140 bệnh nhi gãy kín thân xương cẳng tay được phẫu thuật bằng kim Kirschner. Các biến số gồm đặc điểm dịch tễ, tổn thương, phẫu thuật, thời gian liền xương, kết quả chức năng và biến chứng.

Kết quả: Nhóm tuổi 6–10 chiếm 57,1%, nam 69,3%. Ngã sinh hoạt là nguyên nhân chính (39,3%). Gãy hai xương chiếm 57,9%, thường ở 1/3 giữa (41,4%). Thời gian mổ trung bình 40±13,9 phút, nằm viện 6,8±2,3 ngày. Liền xương chủ yếu sau >8 tuần (42,1%). Kết quả rất tốt và tốt đạt 92,2%, biến chứng thấp.

Kết luận: Kết hợp xương bằng kim Kirschner dưới màn tăng sáng là phương pháp an toàn, hiệu quả, cho kết quả chức năng tốt và ít biến chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Flynn JM, Skaggs DL, Waters PM. Rockwood and Wilkins' fractures in children. 8th ed. Philadelphia: Wolters Kluwer; 2015. Google Scholar
[2]
Lascombes P. Flexible intramedullary nailing in children. Berlin: Springer; 2010. Google Scholar
[3]
Lyman A, Wenger D, Landin L. Epidemiology of children’s fractures. J Pediatr Orthop. 2005;25(4):590–595. doi:10.1097/01.bpo.0000151060.48622.8f Google Scholar
[4]
Fernandez FF, Egenolf M, Carsten C, Wirth T, Schneider S, Hellmuth M. Unstable diaphyseal fractures of both bones of the forearm in children: plate fixation versus intramedullary nailing. Injury. 2005;36(10):1210–1216. doi:10.1016/j.injury.2005.03.012 Google Scholar
[5]
Sinikumpu JJ, Lautamo A, Pokka T, Serlo W. Complications and radiographic outcome of children’s both-bone diaphyseal forearm fractures after invasive and non-invasive treatment. Injury. 2013;44(4):431–436. doi:10.1016/j.injury.2012.10.030 Google Scholar
[6]
Martus JE, Preston RK, Schoenecker JG, Lovejoy SA, Green NE, Mencio GA. Complications and outcomes of diaphyseal forearm fracture intramedullary nailing in children. J Pediatr Orthop. 2013;33(6):598–607. doi:10.1097/BPO.0b013e31829b2c0a Google Scholar
[7]
Pace JL, Gibbons PJ. Pediatric and adolescent forearm fractures: current controversies and treatment recommendations. J Am Acad Orthop Surg. 2017;25(11):e231–e240. doi:10.5435/JAAOS-D-16-00352 Google Scholar
[8]
Baldwin KD, Morrison MJ, Tomlinson LA, Ramirez R, Flynn JM. Both-bone forearm fractures in children: epidemiology and treatment trends. J Pediatr Orthop. 2018;38(5):e247–e252. doi:10.1097/BPO.0000000000001130 Google Scholar