Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

GHÉP MÔ LIÊN KẾT BẰNG KỸ THUẬT ĐƯỜNG HẦM ĐIỀU TRỊ TỤT LỢI SAU CHỈNH NHA TẠI RĂNG 13: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG

Vũ Đình Tuyên1,2, Khuất Minh Khôi3,4, Nguyễn Văn Dũng3,4, Phạm Thanh Hải3,4, Đặng Tuấn Anh3,4, Nguyễn Minh Tuân3,4
1 Hai Duong Medical Technical University
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
3 School of Dentistry, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
4 Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5593
17 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Bối cảnh: Tụt lợi sau chỉnh nha là biến chứng phổ biến khi răng bị dịch chuyển vượt giới hạn xương ổ răng. Kỹ thuật đường hầm kết hợp ghép mô liên kết dưới biểu mô (SCTG) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính xâm lấn tối thiểu và kết quả thẩm mỹ vượt trội.

Tóm tắt ca bệnh: Người bệnh nữ 23 tuổi, tụt lợi mặt ngoài nặng tại răng 13 sau chỉnh nha đảo vị trí răng 13 và 14. Đánh giá trước phẫu thuật: tụt lợi Miller độ II, kiểu hình nha chu mỏng, lợi sừng hoá tối thiểu.

Can thiệp và diễn biến: SCTG từ khẩu cái được cố định bằng kỹ thuật đường hầm. Lành thương sớm thuận lợi. Tái khám 9 tháng: che phủ chân răng hoàn toàn, túi lợi 2 mm, lợi sừng hoá tăng đáng kể, không tụt lợi tái phát.

Kết luận: Kỹ thuật đường hầm là giải pháp đáng tin cậy và chấp nhận được về mặt thẩm mỹ trong điều trị tụt lợi sau chỉnh nha. Lựa chọn ca lâm sàng phù hợp, thao tác mô nhẹ nhàng không sang chấn và chăm sóc theo dõi người bệnh thích hợp là những yếu tố then chốt quyết định thành công điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Pini Prato G, Franceschi D, Cairo F, Cortellini P, Muzzi L. Classification of dental surface defects in areas of gingival recession. J Periodontol. 2010;81(6):885–890. Google Scholar
[2]
Renkema AM, Fudalej PS, Renkema A, Katsaros C, Beckmann SH. Development of labial gingival recessions in orthodontically treated patients. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2013;143(2):206–212. Google Scholar
[3]
Chambrone L, Tatakis DN. Periodontal soft tissue root coverage procedures: a systematic review from the AAP Regeneration Workshop. J Periodontol. 2015;86(2 Suppl):S8–S51. Google Scholar
[4]
Cairo F, Pagliaro U, Nieri M. Efficacy of periodontal plastic surgery procedures in the treatment of localized facial gingival recessions: a systematic review. J Clin Periodontol. 2008;35(8 Suppl):178–194. Google Scholar
[5]
Allen EP. Use of mucogingival surgical procedures to enhance esthetics. Dent Clin North Am. 1988;32(2):307–330. Google Scholar
[6]
Zabalegui I, Sicilia A, Cambra J, Gil J, Sanz M. Treatment of multiple adjacent gingival recessions with the tunnel subepithelial connective tissue graft. Int J Periodontics Restorative Dent. 1999;19(2):199–206. Google Scholar
[7]
Miller PD Jr. A classification of marginal tissue recession. Int J Periodontics Restorative Dent. 1985;5(2):8–13. Google Scholar
[8]
Cairo F, Nieri M, Cincinelli S, Mervelt J, Pagliaro U. The interproximal clinical attachment level to classify gingival recessions and predict root coverage outcomes. J Clin Periodontol. 2011;38(7):661–666. Google Scholar
[9]
Langer B, Langer L. Subepithelial connective tissue graft technique for root coverage. J Periodontol. 1985;56(12):715–720. Google Scholar
[10]
Sculean A, Allen EP. The laterally closed tunnel for the treatment of isolated recession-type defects: a prospective study of 24 months. Clin Adv Periodontics. 2018;8(3):120–128. Google Scholar