Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHÂN LẬP HỆ VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HẬU SẢN TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2024-2025

Nguyễn Thị Hoàng Trang1,2, Bùi Tùng Lâm3,4, Bùi Tùng Lâm3,4, Trần Hải Yến3,4
1 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
3 Hai Phong University Hospital
4 Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5584
38 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả phân lập vi khuẩn và kết quả điều trị ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hậu sản tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng giai đoạn 2024–2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 sản phụ được chẩn đoán nhiễm khuẩn hậu sản và điều trị tại Khoa Phụ sản trong giai đoạn từ năm 2024 đến 2025. Các mẫu bệnh phẩm sản dịch được thu thập để phân lập và định danh vi khuẩn.

Kết quả: Nhóm tuổi 25–29 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,9%). Tỷ lệ nhiễm khuẩn ở sản phụ đẻ mổ là 62,5%, cao hơn so với đẻ thường (37,5%). Viêm niêm mạc tử cung là hình thái thường gặp nhất (37,5%). Sốt gặp ở 100% trường hợp; tăng bạch cầu >10 G/L chiếm 78,1%; CRP trung bình 57,3 ± 49,1 mg/L. Escherichia coli là vi khuẩn được phân lập chủ yếu. 96,9% bệnh nhân đáp ứng điều trị và được xuất viện.

Kết luận: Nhiễm khuẩn hậu sản thường gặp ở phụ nữ 25–29 tuổi và chủ yếu xảy ra sau mổ lấy thai. Viêm niêm mạc tử cung là thể lâm sàng chủ yếu. Sốt, tăng bạch cầu và CRP tăng có giá trị hỗ trợ chẩn đoán. Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Goff S. L., Pekow P. S., Avrunin J., Lagu T., Markenson G., Lindenauer P. K. Patterns of obstetric infection rates in a large sample of US hospitals. Am J Obstet Gynecol. 2013;208(6):456 e1-13. Google Scholar
[2]
Bùi Thị Thu Hằng. Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn hậu sản tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong hai năm 2004 và 2013 [Luận văn Thạc sĩ Y học]: Trường Đại học Y Hà Nội; 2015. Google Scholar
[3]
Mạc Thanh Tùng. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2011-2012 [Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa]: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng; 2014. Google Scholar
[4]
Nguyễn Duy Ánh, Phạm Thị Trang. Nghiên cứu tình hình viêm niêm mạc tử cung sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2015. Tạp chí Y học Việt Nam. 2016;2:145-8. Google Scholar
[5]
Nguyễn Sỹ Thịnh. Nghiên cứu viêm niêm mạc tử cung sau đẻ điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong 2 năm (2008-2009) [Luận văn Thạc sĩ Y học]: Trường Đại học Y Hà Nội; 2010. Google Scholar
[6]
Ngô Quang Dương, Đào Thị Hải Yến. Thực trạng nhiễm khuẩn hậu sản và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện phụ sản Hải Phòng trong giai đoạn năm 2017-2019. Tạp chí Y học Việt Nam.503(Số đặc biệt phần 2):280. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thị Thuý Anh, Nguyễn Tuấn Dũng. Khảo sát tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng hậu sản tại Bệnh viện Từ Dũ. Tạp Chí Phụ sản. 2015;13(2B):27-30. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Tuyền, Lê Nữ Xuân Thanh, Ngô Viết Quỳnh Trâm. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng E. coli và đặc điểm gen mã hóa carbapenemase của các chủng E. coli kháng carbapenem phân lập được tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp chí Y Dược học. 2021;40. Google Scholar