Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ7-Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 06/07/2026

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HOÀN TẤT SỬA SOẠN CHO PHỤC HÌNH CHỤP RĂNG TOÀN PHẦN BẰNG MÁY SCAN TRONG MIỆNG VÀ PHẦN MỀM MEDIT LINK TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Đặng Tuấn Anh1,2,3,4, Phạm Thanh Hải1,2,3,4, Nguyễn Minh Tuấn1,2,3,4
1 Faculty of Dentistry, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
2 Department of OdontoStomatology, Hai Phong Medical University Hospital
3 Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
4 Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD7.5578
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm của đường hoàn tất bằng máy quét trong miệng và phân tích một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 207 răng trụ ở 48 bệnh nhân có chỉ định phục hình chụp răng (10/2025 - 03/2026) được lấy dấu bằng máy quét trong miệng Medit i700 và phân tích bằng phần mềm Medit Link. Yếu tố liên quan bao gồm vị trí răng, vị trí hàm, kinh nghiệm lâm sàng của bác sĩ (< 5 năm và ≥ 5 năm). Dữ liệu được xử lý với các kiểm định Chi-square (χ²)và ANOVA (p < 0.05).

Kết quả: Đường hoàn tất bờ cong chiếm tỷ lệ cao nhất (58.0 %), tiếp đến là bờ vai (25.6 %) và bờ xuôi (16.4 %). Chiều rộng trung bình là 0.83 ± 0.24 mm; góc thoát trung bình là 128.5 ± 9.2°. Đường hoàn tất dưới lợi chiếm tỷ lệ cao nhất (35.7 %). Vị trí đường hoàn tất so với lợi có liên quan có ý nghĩa với nhóm răng (p < 0,001) và loại đường hoàn tất (p = 0.042). Chỉ định loại đường hoàn tất không liên quan đến kinh nghiệm của bác sĩ (p > 0.05).

Kết luận: Dữ liệu quét cho thấy đường hoàn tất bờ cong và vị trí dưới lợi chiếm ưu thế ở nhóm răng cửa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Shillingburg HT, Sather DA, Wilson EL, et al. Fundamentals of Fixed Prosthodontics. 4th ed. Quintessence Publishing; 2012. Google Scholar
[2]
Goodacre CJ, Campagni WV, Aquilino SA. Tooth preparations for complete crowns: an art form based on scientific principles. J Prosthet Dent. 2001;85(4):363‑376. DOI: 10.1067/mpr.2001.114685 Google Scholar
[3]
Donovan TE, Chee WWL. A review of contemporary impression materials and techniques. Dent Clin North Am. 2004;48(2):445‑470. DOI: 0.1016/j.cden.2003.12.014 Google Scholar
[4]
Nevins M, Skurow HM. The intracrevicular restorative margin, the biologic width, and the maintenance of the gingival margin. Int J Periodontics Restorative Dent. 1984;4(3):30‑49. DOI: Google Scholar
[5]
Mangano F, Gandolfi A, Luongo G, et al. Intraoral scanners in dentistry: a review of the current literature. BMC Oral Health. 2017;17(1):149. DOI: 10.1186/s12903-017-0442-x Google Scholar
[6]
Poggio CE, Dosoli R, Ercoli C. A clinical guide to designing the preparation margin for tooth‑supported monolithic ceramic restorations. J Prosthet Dent. 2018;119(4):545‑550. Google Scholar
[7]
Magne P, Belser UC. Bonded Porcelain Restorations in the Anterior Dentition: A Biomimetic Approach. Quintessence Publishing; 2002. Google Scholar
[8]
Christensen GJ. The state of fixed prosthodontics: has the art and science changed? J Am Dent Assoc. 2005;136(5):664‑666. Google Scholar
[9]
Wismeijer D, Joda T, Flügge T, et al. Group 1 ITI Consensus Report: Digital workflows in implant dentistry. Clin Oral Implants Res. 2018;29(Suppl 16):13‑18. Google Scholar
[10]
León-Martínez R, Montiel-Company JM, Bellot-Arcís C, Solá-Ruíz MF, Selva-Otaolaurruchi E, Agustín-Panadero R. Periodontal Behavior Around Teeth Prepared with Finishing Line for Restoration with Fixed Prostheses. A Systematic Review and Meta-Analysis. J Clin Med. 2020 Jan 17;9(1):249. DOI: 10.3390/jcm9010249. Google Scholar