Bài báo khoa học Tập 67 Số 6 25/06/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2023

Bùi Minh Hoàng1,2,3,4, Nguyễn Hoàng Long1,2,3,4
1 University of Medicine and Pharmacy, Vietnam National University, Hanoi
2 Viet Duc University Hospital
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
DOI: 10.52163/yhc.v67i6.5491
23 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2023.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 113 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được phẫu thuật trong năm 2023. Các biến số bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ theo các phân loại Spengler, Lee, Pfirrmann và MSU.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 48,2 tuổi, nhóm tuổi 40-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (58,4%), nam giới chiếm ưu thế (tỷ lệ nam/nữ = 1,35/1). Đau kiểu rễ gặp ở 100% bệnh nhân với điểm VAS trung bình 7,6 ± 1,35. Rối loạn cảm giác gặp ở 86,7%, yếu cơ 35,4% và rối loạn cơ tròn 0,9%. Thời gian diễn biến bệnh chủ yếu từ 1 tháng đến dưới 6 tháng (54,0%). Trên MRI, hai tầng tổn thương thường gặp nhất là L4-L5 (52,2%) và L5-S1 (44,2%). Theo phân loại MSU, vùng AB chiếm 55,8% và độ 2 chiếm 61,9%. Hình thái thoát vị theo Spengler chủ yếu là thoát vị thực sự (59,3%), tiếp theo là dưới bao (22,1%) và mảnh rời (18,6%). Thoát vị có di trú chiếm 60,2%, chủ yếu di trú vùng 3 (36,3%) và có xu hướng di trú xuống. Thoái hóa đĩa đệm chủ yếu ở độ III (48,7%) và độ IV (36,3%).

Kết luận: Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được phẫu thuật chủ yếu ở độ tuổi lao động với biểu hiện điển hình là đau kiểu rễ. Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy tổn thương tập trung tại L4-L5 và L5-S1, với hình thái thoát vị thực sự chiếm ưu thế, tỷ lệ di trú cao và thoái hóa đĩa đệm mức độ trung bình đến nặng. Các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong định hướng điều trị và lập kế hoạch phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
Battié M.C, Videman T, Gibbons L.E et al. Occupational driving and lumbar disc degeneration: a casecontrol study. The Lancet, 2002, 360 (9343): 1369-1374. doi: 10.1016/S0140-6736(02)11399-7 Google Scholar
[2]
Olmarker K, Rydevik B. Pathophysiology of sciatica. Orthop Clin North Am, 1991, 22 (2): 223-234. Google Scholar
[3]
Ahn U.M, Ahn N.U, Buchowski J.M, Garrett E.S, Sieber A.N, Kostuik J.P. Cauda equina syndrome secondary to lumbar disc herniation: a meta-analysis of surgical outcomes. Spine, 2000, 25 (12): 1515-1522. doi: 10.1097/00007632-200006150-00010 Google Scholar
[4]
Ruetten S, Komp M, Merk H, Godolias G. Full-endoscopic interlaminar and transforaminal lumbar discectomy versus conventional microsurgical technique: a prospective, randomized, controlled study. Spine, 2008, 33 (9): 931-939. doi: 10.1097/BRS.0b013e31816c8af7 Google Scholar
[5]
Ono K, Ohmori K, Yoneyama R, Matsushige O, Majima T. Risk factors and surgical management of recurrent herniation after full-endoscopic lumbar discectomy using interlaminar approach. J Clin Med, 2022, 11 (3): 748. doi: 10.3390/jcm11030748 Google Scholar
[6]
Ahn Y. Endoscopic spine discectomy: indications and outcomes. Int Orthop, 2019, 43 (4): 909-916. doi: 10.1007/s00264-018-04283-w Google Scholar
[7]
Berra L.V, Di Rita A, Longhitano F et al. Far lateral lumbar disc herniation part 1: imaging, neurophysiology and clinical features. World J Orthop, 2021, 12 (12): 961-969. doi: 10.5312/wjo.v12.i12.961 Google Scholar
[8]
Epstein N. Foraminal and far lateral lumbar disc herniations: surgical alternatives and outcome measures. Spinal Cord, 2002, 40 (10): 491-500. doi: 10.1038/sj.sc.3101319 Google Scholar
[9]
Fardon D.F, Williams A.L, Dohring E.J, Murtagh F.R, Gabriel Rothman S.L, Sze G.K. Lumbar disc nomenclature: version 2.0. Spine J, 2014, 14 (11): 2525-2545. doi: 10.1016/j.spinee.2014.04.022 Google Scholar
[10]
Lee S, Kim S.K, Lee S.H et al. Percutaneous endoscopic lumbar discectomy for migrated disc herniation: classification of disc migration and surgical approaches. Eur Spine J, 2007, 16 (3): 431-437. doi: 10.1007/s00586-006-0219-4. Google Scholar
[11]
Đỗ Mạnh Hùng, Đinh Ngọc Sơn. So sánh kết quả phẫu thuật lấy thoát vị đĩa đệm L5S1 bằng giải ép vi phẫu và nội soi gian lam tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 547 (2): 214-218. doi: 10.51298/vmj.v547i2.12993 Google Scholar
[12]
Yu L.P, Qian W.W, Yin G.Y, Ren Y.X, Hu Z.Y. MRI assessment of lumbar intervertebral disc degeneration with lumbar degenerative disease using the Pfirrmann grading systems. PLoS One, 2012, 7 (12): e48074. doi: 10.1371/journal.pone.0048074. Google Scholar