Bài báo khoa học Tập 67 Số 6 25/06/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT GAN PHẢI CÓ KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GAN PHẢI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN K

Trịnh Huy Phương1,2, Nguyễn Văn Đăng1,2,3,4, Phạm Thế Anh1,2,3,4
1 Department of Hepatobiliary and Pancreatic Surgery, K Hospital
2 Khoa Ngoại Gan mật tụy, Bệnh viện K
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67i6.5475
24 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả của phẫu thuật cắt gan phải có kiểm soát chọn lọc cuống gan phải điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 131 bệnh nhân (BN) được phẫu thuật cắt gan phải có kiểm soát chọn lọc cuống gan phải điều trị HCC tại Khoa Ngoại Gan mật tụy, Bệnh viện K từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình: 55,2 ± 12,2 tuổi; HBsAg dương tính (78,6%); kích thước u > 5cm (76,3%), u đơn ổ (87,8%) và độ biệt hóa vừa chiếm đa số (57,3%). Có 85,5% bệnh nhân được kiểm soát chọn lọc cuống gan phải theo phương pháp Takasaki. Không có trường hợp nào tử vong sau mổ. Thời gian sống thêm toàn bộ trung bình (OS): 55 ± 2,5 tháng. Thời gian sống thêm không bệnh trung bình (DFS): 43,3 ± 2,8 tháng. Nồng độ AFP > 400 ng/ml, độ biệt hóa khối u là yếu tố ảnh hưởng đến OS nhưng không ảnh hưởng đến DFS. Kích thước u > 5cm và số lượng u không phải là các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến OS và DFS. Kết luận: Phẫu thuật cắt gan phải có kiểm soát chọn lọc cuống gan phải điều trị HCC an toàn và hiệu quả. Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm đạt 65,3%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Asafo-Agyei KO, Samant H. Hepatocellular Carcinoma. StatPearls. 2025. Google Scholar
[2]
Ferlay J, Ervik M, Lam F, et al. Global Cancer Observatory: Cancer Today (Version 1.1). Lyon, France: International Agency for Research on Cancer 2024. Google Scholar
[3]
Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. 2020. Google Scholar
[4]
National Comprehensive Cancer Network. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology: Hepatocellular Carcinoma. Version 1.2025. Plymouth Meeting, PA: NCCN; 2025. Google Scholar
[5]
Andreou A, Vauthey JN, Cherqui D, et al. Improved long-term survival after major resection for hepatocellular carcinoma: a multicenter analysis based on a new definition of major hepatectomy. J Gastrointest Surg. Jan 2013;17(1):66-77; discussion p 77. DOI: 10.1007/s11605-012-2005-4 Google Scholar
[6]
Takasaki K. Newly developed systematized hepatectomy by Glissonean pedicle transection method. Shujutsu. 1986;40:7-14. DOI: 10.1007/s005340050047 Google Scholar
[7]
Tôn Thất Tùng. Cắt Gan. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; 1971:1-291. Google Scholar
[8]
Piccus R, Joshi K, Hodson J, et al. Significance of predicted future liver remnant volume on liver failure risk after major hepatectomy: a case matched comparative study. Front Surg. 2023;10:1174024. DOI: 10.3389/fsurg.2023.1174024 Google Scholar
[9]
Trịnh Quốc Đạt. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan. Luận án Tiến sĩ Y học - Đại học Y Hà Nội. 2019. Google Scholar
[10]
Vũ Văn Quang. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson theo Takasaki trong cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Luận án tiến sĩ Y học. 2019. Google Scholar
[11]
Mouly C, Fuks D, Browet F, et al. Feasibility of the Glissonian approach during right hepatectomy. HPB (Oxford). Aug 2013;15(8):638-45. DOI: 10.1111/hpb.12035 Google Scholar
[12]
Chen J, Li H, Liu F, Li B, Wei Y. Surgical outcomes of laparoscopic versus open liver resection for hepatocellular carcinoma for various resection extent. Medicine. 2017;96(12). DOI: 10.1097/MD.0000000000006460 Google Scholar
[13]
Jaeck D, Bachellier P, Oussoultzoglou E, Weber J-C, Wolf P. Surgical resection of hepatocellular carcinoma. Post-operative outcome and long-term results in Europe: An overview. Liver Transplantation. 2004/02/01 2004;10(S2):S58-S63. DOI: 10.1002/lt.20041 Google Scholar
[14]
European Association for the Study of the L. EASL Clinical Practice Guidelines on the management of hepatocellular carcinoma. J Hepatol. Feb 2025;82(2):315-374. Google Scholar
[15]
Lê Văn Thành. Nghiên cứu chỉ định và kết quả phẫu thuật cắt gan kết hợp phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat Jacob trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Luận án tiến sĩ Y học - Học viện Quân Y. 2013. Google Scholar
[16]
Ding HF, Zhang XF, Bagante F, et al. Prediction of tumor recurrence by alpha-fetoprotein model after curative resection for hepatocellular carcinoma. Eur J Surg Oncol. Mar 2021;47(3 Pt B):660-666. DOI: 10.1016/j.ejso.2020.10.017 Google Scholar