Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chất lượng sống của bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị.
Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 60 bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc COPD giai đoạn ổn định đang được quản lý bệnh tại Phòng khám Hô hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 11/2024 đến tháng 04/2025.
Kết quả: Có 93,3% bệnh nhân đã từng tiếp xúc với khói thuốc. Theo phân loại ABE: nhóm E (76,7%), nhóm B (16,7%), nhóm A (6,6%). Có 41,7% bệnh nhân mắc COPD trên 10 năm, 33,3% bệnh nhân mắc COPD từ 5-10 năm, còn lại là dưới 5 năm. Có 51,7% bệnh nhân sử dụng thuốc phun hít dự phòng COPD chưa đúng. Khó thở khi gắng sức (73,3%), ho (58,3%), khạc đờm (46,7%), tức nặng ngực (20%), thông khí phổi giảm (86,7%). Phân giai đoạn theo FEV1: chủ yếu ở nhóm giai đoạn vừa (46,7%) và nặng (38,3%). Đặc điểm X quang tim phổi: hình ảnh khoang liên sườn giãn rộng (90%) và hình ảnh phổi bẩn (75%). Đặc điểm trên CT lồng ngực: gặp nhiều nhất là hình ảnh giãn phế nang (73,3%), giãn phế quản (26,7%). Áp lực động mạch phổi tăng chiếm 36,4%. Có 33,3% bệnh nhân có bạch cầu ái toan tăng trên 300 TB/μL. Chất lượng sống của bệnh nhân COPD qua thang điểm SGRQ-C: chung, triệu chứng, hoạt động, tác động lần lượt là 1,18 ± 22,90; 58,83 ± 22,74; 56,90 ± 22,59 và 44,53 ± 24,49.
Kết luận: Bệnh nhân COPD giai đoạn ổn định tại Bệnh viện Hữu Nghị đa phần ở nhóm E với FEV1 ở giai đoạn vừa và nặng; thời gian mắc bệnh trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao. Triệu chứng lâm sàng phổ biến: khó thở khi gắng sức, ho, khạc đờm. Nhiều bệnh nhân có giãn phế nang, tăng áp lực động mạch phổi, tăng bạch cầu ái toan máu. Chất lượng cuộc sống suy giảm.