Bài báo khoa học Tập 67 Số 6 25/06/2026

NÂNG CAO HIỆU SUẤT SỬ DỤNG BỘ DỤNG CỤ PHẪU THUẬT – THỦ THUẬT THÔNG QUA ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIÊN THÔNG HIS PRO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SỐ 1 TỈNH LÀO CAI

Trần Thị Quế Chi1,2, Trần Thị Quế Chi1,2, Vũ Hùng Anh1,2, Trần Lan Anh1,2, Diêm Sơn1,2, Lê Thị Ánh Nguyệt2,3, Phạm Hữu Thanh2,3, Phạm Ngọc Đoan Trang4,5,6,7, Lê Huyền Trang8,9
1 Lao Cai Provincial No. 1 General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai
3 Lao Cai Provincial No. 1 General Hospita
4 School of Public Health, University of Illinois - Chicago, USA
5 Center for Health Improvement Research (CHIR)
6 Trường Y tế Công cộng, Đại học Illinois - Chicago, Hoa Kỳ
7 Trung tâm nghiên cứu cải tiến y tế (CHIR )
8 International Training and Management Joint Stock Company (Itam)
9 4Công ty cổ phần quản lý và đào tạo quốc tế (Itam)
DOI: 10.52163/yhc.v67i6.5435
34 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm quản lý bộ dụng cụ phẫu thuật – thủ thuật liên thông với hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) trong nâng cao hiệu suất sử dụng dụng cụ và cải thiện quy trình quản lý tại Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cải tiến chất lượng theo mô hình Lean Six Sigma, áp dụng chu trình DMAIC. Dữ liệu được thu thập từ toàn bộ hoạt động phẫu thuật giai đoạn 2024–2025, gồm trước can thiệp (1–8/2024), triển khai hệ thống (9–12/2024) và đánh giá sau can thiệp (2025).

Kết quả: Số ca phẫu thuật tăng từ 8.100 ca năm 2024 lên 9.195 ca năm 2025 (tăng 13,5%). Hiệu suất sử dụng bộ dụng cụ phẫu thuật tăng từ 78,3% lên 93,4%. Thời gian cấp phát dụng cụ giảm từ 7,0 xuống 3,8 phút/bộ (giảm 45,7%), trong khi thời gian tổng hợp nhu cầu được tự động hóa hoàn toàn.

Kết luận: Ứng dụng phần mềm quản lý bộ dụng cụ phẫu thuật liên thông HIS giúp cải thiện hiệu suất sử dụng dụng cụ, giảm thời gian xử lý và hạn chế cấp phát dư thừa. Giải pháp này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường an toàn người bệnh tại cơ sở y tế.

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO. The second global patient safety challenge : safe surgery saves lives. 2008. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Hướng dẫn thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn môi trường bệnh viện. 2012 n.d. Google Scholar
[3]
Fayad M, Yahiaoui R, Auber F, Pidoux H, Hild O, Picaud F, et al. Traceability of Surgical Instruments: A Systematic Review. Appl Sci 2025;15. https://doi.org/10.3390/app15031592. Google Scholar
[4]
WHO. Decontamination and reprocessing of medical devices for health-care facilities. 2016. Google Scholar
[5]
Guideline for Disinfection and Sterilization in Healthcare Facilities, 2008 n.d. Google Scholar
[6]
Li C-Y, Huang M-H, Lin Y-S, Chu C-M, Pan H-H. Effects of Implementing a Barcode Information Management System on Operating Room Staff: Comparative Study. J Med Internet Res 2024;26:e56192. https://doi.org/10.2196/56192. Google Scholar
[7]
Bộ Y Tế. Quyết định 2491/QĐ-BYT 2023 thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số 2023-2025. 2023. Google Scholar
[8]
Farrokhi FR, Gunther M, Williams B, Blackmore CC. Application of Lean Methodology for Improved Quality and Efficiency in Operating Room Instrument Availability. J Healthc Qual Off Publ Natl Assoc Healthc Qual 2015;37:277–86. https://doi.org/10.1111/jhq.12053. Google Scholar
[9]
Liu J-H, Wu C-Y, Liang W-T, Hsu M-F, Liu C-Y. Smart management of single surgical instruments through unique device identification (UDI) barcode tracking system for enhancing sterilization quality and patient safety. Antimicrob Steward Healthc Epidemiol ASHE 2025;5:s9–10. https://doi.org/10.1017/ash.2025.101. Google Scholar
[10]
Fayad M, Yahiaoui R, Auber F, Pidoux H, Hild O, Picaud F, et al. Traceability of Surgical Instruments: A Systematic Review. Appl Sci 2025;15. https://doi.org/10.3390/app15031592. Google Scholar