Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHỌC ỐI Ở NHỮNG TRƯỜNG HỢP THAI NHI CÓ TĂNG KHOẢNG SÁNG SAU GÁY TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Trần Anh Tú1,2, Trần Danh Cường3,4, Tăng Xuân Hải1,2, Ngô Văn Cảnh1,2, Phùng Thị Thêm1,2, Phùng Thị Thêm1,2, Nguyễn Thị Nhung1,2
1 Nghe An Hospital of Obstetrics and Pediatrics
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: trananhtubvgtvinh@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.535
16 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả chọc ối ở những trường hợp thai nhi có tăng khoảng sáng sau gáy
(KSSG) tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu các trường hợp thai phụ
được siêu âm trong khoảng tuổi thai 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày được đo KSSG và những thai nhi
có tăng KSSG có kết quả xét nghiệm di truyền từ dịch ối tại BV Sản Nhi Nghệ An từ tháng 8/2021
đến tháng 8/2022.
Kết quả: Đặc điểm chung: Trung bình tuổi của thai phụ là 30,1 ± 5,5. Nhóm từ trên 35 tuổi
chiếm tỷ lệ 20,3%. Tỷ lệ tiền sử sinh con dị tật chiếm 2,0%. Nhận xét kết quả chọc ối ở những
trường hợp thai nhi có tăng khoảng sáng sau gáy: có 61,2% trường hợp được chỉ định chọc hút
dịch ối làm nhiễm NST đồ thai nhi do tăng khoảng sáng sau gáy đơn thuần. Còn lại 38,8% là có
các bất thường khác kèm theo. Chọc hút dịch ối vào thời điểm lý tưởng từ 16 đến 20 tuần chiếm tỷ
lệ 100%. Tỷ lệ bất thường NST là 2,3%.
Kết luận: Tỷ lệ bất thường NST là 2,3% trong đó bất thường NST hay gặp nhất là trisomy 21
và bất thường NST giới tính.

Tài liệu tham khảo
[1]
al, B.D.e., Fetology: Diagnosis and Google Scholar
[2]
Management of the Fetal Patient 2000: p. 222- Google Scholar
[3]
al, B.B.e., Sonographic Identification of Google Scholar
[4]
Second-Trimester Fetuses with Down's Google Scholar
[5]
Syndrome. N Engl J Med 1987: p. 1371-1376 Google Scholar
[6]
al, N.e., Fetal nuchal translucency: Google Scholar
[7]
ultrasound screening for chromosomal defects Google Scholar
[8]
in first trimester of pregnancy. BMJ, 1992: p. Google Scholar
[10]
al, S.e., Increased nuchal translucency Google Scholar
[11]
with normal karyotype. American Journal of Google Scholar
[12]
Obstetrics and Gynecology, 2004: p. 192: Google Scholar
[13]
[14]
al, N.e., The 11-14-week scan. Increase in Google Scholar
[15]
nuchal translucency with gestational age. Google Scholar
[16]
ISUOG, 2001. Google Scholar
[17]
Bùi Hải Nam, Tìm hiểu mối liên quan Google Scholar
[18]
giữa bất thường nhiễm sắc thể với tăng khoảng Google Scholar
[19]
sáng sau gáy ở tuổi thai 11 - 13 tuần 6 ngày. Google Scholar
[20]
, Đại học Y Hà Nội. Google Scholar
[21]
Nguyễn Hải Long, Đánh giá giá trị của độ Google Scholar
[22]
dày da gáy để chẩn đoán thai bất thường có Google Scholar
[23]
nhiễm sắc thể bình thường. 2013, Đại học Y Hà Google Scholar
[24]
[25]
al, K.K.e., Relation Between Increased Google Scholar
[26]
Fetal Nuchal Translucency Thickness and Google Scholar
[27]
Chromosomal Defects. Original Research, Google Scholar
[28]
107: p. 6-10. Google Scholar
[29]
Dương Văn Chương, Nghiên cứu kết quả Google Scholar
[30]
thai nghén của những trường hợp có tăng Google Scholar
[31]
khoảng sáng sau gáy. 2018, Trường Đại học Y Google Scholar
[32]
Hà Nôi: Hà Nội. Google Scholar
[33]
Phan Trường Duyệt, Kỹ thuật siêu âm Google Scholar
[34]
và ứng dụng trong sản, phụ khoa. 2007, Nhà Google Scholar
[35]
xuất bản Khoa học và kỹ thuật. p. 7-10. Google Scholar
[36]
al, M.e., Nuchal translucency Google Scholar
[37]
measurement and pregnancy outcome in Google Scholar
[38]
karyotypically normal fetuses. Ultrasound Google Scholar
[39]
Obstet Gynecol, 2001. 17: p. 102-105. Google Scholar
[40]
Kim MH, Threshold of Nuchal Google Scholar
[41]
Translucency for the Detection of Google Scholar
[42]
Chromosomal Aberration: Comparison of Google Scholar
[43]
Different Cut-offs. J Korean Med Sci, 2006. 21: Google Scholar
[45]
Trần Danh Cường, Một số nhận xét về Google Scholar
[46]
kết quả chọc hút nước ối trong chẩn đoán trước Google Scholar
[47]
sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Nội san Google Scholar
[48]
Sản phụ khoa, 2005. Số đặc biệt: p. 348-356. Google Scholar
[49]
Nguyễn Thị Hoàng Trang, Đánh giá Google Scholar
[50]
kết quả chọc ối phân tích NST thai nhi tại Bệnh Google Scholar
[51]
viện Phụ sản Trung ương trong 5 năm 2006 - Google Scholar
[52]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2011. Google Scholar
[53]
Mạnh, T.B., Nghiên cứu bất thường Google Scholar
[54]
nhiễm sắc thể ở thai dị dạng hình thái tại Bệnh Google Scholar
[55]
viện Phụ sản Trung ương. Trường Đại học Y Google Scholar
[56]
Hà Nội, 2016. Google Scholar
[57]
Hồng, L.T., Tăng khoảng sáng sau gáy Google Scholar
[58]
thai nhi và hệ quả. Tạp chí Y học Việt Nam, Google Scholar
[59]
: p. 41-44. Google Scholar
[60]
al, C.D.T.e., Cytogenetic Findings on Google Scholar
[61]
,451 Cases of Amniocentesis in Hanoi, Google Scholar
[62]
Vietnam. Global Journal of Health Science, Google Scholar
[63]
Vol. 10, No. 6. Google Scholar