Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ6-NCKH 16/06/2026

NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU VỀ SỬ DỤNG DUNG DỊCH NHỎ MẮT INSULIN 1 IU/ml TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT BIỂU MÔ GIÁC MẠC LÂU LÀNH

Trần Thị Cẩm Thanh1,2, Nguyễn Khánh Linh3,4, Lâm Minh Vinh1,2, Nguyễn Thị Diễm Châu1,2, Trần Minh Trí1,2, Trịnh Xuân Trang1,2,3,4, Nguyễn Việt Hương1,2,3,4
1 Ho Chi Minh city Eye Hospital
2 Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh
3 School of Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city, Vietnam
4 Trường Y, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD6.5339
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của dung dịch nhỏ mắt Insulin 1 IU/ml trong điều trị khuyết biểu mô giác mạc lâu lành.

Đối tượng và phương pháp: 11 mắt của 10 bệnh nhân được chẩn đoán khuyết biểu mô giác mạc lâu lành đã được điều trị với dung dịch nhỏ mắt Insulin 1 IU/ml (1 IU Insulin actrapid tác dụng nhanh trong 1 ml dung dịch Polyethylene glycol 400 0,4%), nhỏ mắt 4 lần/ngày, cùng với các phương pháp hỗ trợ tiêu chuẩn. Dung dịch nhỏ mắt Insulin được sử dụng với mục đích điều trị off-label với sự đồng ý bằng văn bản của tất cả bệnh nhân trước khi điều trị. Người bệnh được theo dõi, đánh giá sự thay đổi kích thước khuyết biểu mô và tốc độ lành biểu mô, triệu chứng lâm sàng và tác dụng phụ sau 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần, 8 tuần và 12 tuần. Các thông số về sự thay đổi kích thước khuyết biểu mô được phân tích bằng phần mềm chụp hình kết nối đèn sinh hiển vi và phần mềm phân tích ảnh ImageJ.

Kết quả: Trong 11 mắt khuyết biểu mô giác mạc lâu lành, nguyên nhân được xác định là bệnh lý giác mạc khiếm dưỡng thần kinh do suy tế bào gốc vùng rìa, biến chứng của Herpes, nhiễm trùng, Pemphigoid màng nhầy và hội chứng Stevens-Johnson. Tuổi trung vị của bệnh nhân là 55 tuổi ([IQR: 46-69 tuổi). Trung vị của diện tích khuyết biểu mô ban đầu là 6,48 mm² (IQR: 1,89-13,49 mm²). 11/12 mắt (90,91%) đạt liền biểu mô hoàn toàn với trung vị 35 ngày (IQR: 21-49 ngày). Không ghi nhận tác dụng phụ nào.

Kết luận: Loạt ca lâm sàng này gợi ý rằng dung dịch nhỏ mắt Insulin 1 IU/ml có thể là một phương pháp điều trị bổ trợ hiệu quả cho khuyết biểu mô giác mạc lâu lành, ngay cả ở những bệnh nhân có tiền sử ghép giác mạc hoặc mắc bệnh lý bề mặt nhãn cầu nặng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Jaworski M et al. Topical Insulin in neurotrophic keratopathy: a review of current understanding of the mechanism of action and therapeutic approach. Pharmaceutics, 2023, 16 (1): 15. doi: 10.3390/pharmaceutics16010015. Google Scholar
[2]
Vaidyanathan U et al. Persistent corneal epithelial defects: a review article. Med Hypothesis Discov Innov Ophthalmol, 2019, 8 (3): 163-176. Google Scholar
[3]
Dua H.S et al. Neurotrophic keratopathy. Progress in Retinal and Eye Research, 2018, 66: 107-131. doi: 10.1016/j.preteyeres.2018.04.003. Google Scholar
[4]
Chen K et al. The role of the PI3K/AKT signalling pathway in the corneal epithelium: recent updates. Cell Death & Disease, 2022, 13 (5): 513. doi: 10.1038/s41419-022-04963-x. Google Scholar
[5]
Diaz-Valle D et al. Topical Insulin for refractory persistent corneal epithelial defects. Eur J Ophthalmol, 2021, 31 (5): 2280-2286. doi: 10.1177/1120672120958307. Google Scholar
[6]
Fai S et al. Randomized controlled trial of topical Insulin for healing corneal epithelial defects induced during vitreoretinal surgery in diabetics. Asia Pac J Ophthalmol (Phila), 2017, 6 (5): 418-424. doi: 10.22608/APO.201780. Google Scholar
[7]
Dasrilsyah A.M et al. Randomized clinical trial of topical insulin versus artificial tears for healing rates of iatrogenic corneal epithelial defects induced during vitreoretinal surgery in diabetics. Cornea, 2023, 42 (11): 1395-1403. doi: 10.1097/ICO.0000000000003308. Google Scholar
[8]
Abdi P et al. Topical Insulin for refractory persistent corneal epithelial defects. Scientific Reports, 2024, 14 (1): 12459. doi: 10.1038/s41598-024-63091-y Google Scholar