Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị tràn máu - tràn khí màng phổi trong chấn thương ngực kín bằng phương pháp dẫn lưu tối thiểu khoang màng phổi.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 30 bệnh nhân được điều trị tràn máu - tràn khí màng phổi trong chấn thương ngực kín bằng phương pháp dẫn lưu tối thiểu khoang màng phổi tại Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An từ tháng 10/2025 đến tháng 01/2026.
Kết quả: Tuổi trung bình là 53,7± 15,1, nam giới chiếm 83,3%, nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông (46,7%). Các triệu chứng thường gặp nhất là đau ngực (100%), khó thở (83,3%), rì rào phế nang giảm (100%), xây xát da ngực (70%). Số lượng xương sườn gãy trên phim X-quang phổ biến nhất là ≥3 xương (73,3%), chủ yếu là cung sau (73,3%). 100% có tràn máu - tràn khí màng phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính. Thời gian trung bình lưu dẫn lưu màng phổi là 91,2 ± 18,4 giờ, lượng máu trung bình dẫn lưu ra trong phẫu thuật là 265 ± 249,5 ml, kết quả sớm điều trị đạt mức tốt ở 93,3% bệnh nhân, tỷ lệ tai biến và biến chứng là 6,7%.
Kết luận: Dẫn lưu tối thiểu khoang màng phổi trong điều trị tràn máu - tràn khí màng phổi do chấn thương ngực kín cho kết quả sớm thuận lợi và tỷ lệ biến chứng thấp trong nhóm bệnh nhân được nghiên cứu.