Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ6-NCKH 16/06/2026

KẾT QUẢ LÂM SÀNG, X-QUANG VÀ TỶ LỆ THÀNH CÔNG CỦA CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ SAU 5 NĂM: NGHIÊN CỨU HỒI CỨU

Phạm Tuấn Anh1,2, Nguyễn Thị Minh Thảo1,2, Bùi Thị Thu Hiền1,2, Lưu Hà Thanh1,2, Tạ Thu Anh1,2
1 Military Central Hospital 108
2 Bệnh viện Trung ương quân đội 108
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD6.5299
19 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâm sàng, X-quang và tỷ lệ thành công dài hạn của cấy ghép implant tức thì sau thời gian theo dõi 5 năm.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân được cấy ghép implant tức thì sau nhổ răng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 giai đoạn 2015–2021. Tổng cộng 112 implant được cấy ghép; trong đó 83 implant ở 64 bệnh nhân được theo dõi đủ tối thiểu 5 năm. Đánh giá các chỉ số lợi–chảy máu, mảng bám và độ sâu thăm dò, mức tiêu xương bờ quanh implant định kỳ từ 6 tháng đến 5 năm sau phục hình theo tiêu chí thành công của Albrektsson.

Kết quả: Tình trạng mô mềm quanh implant duy trì ổn định; chỉ số mảng bám và độ sâu thăm dò cải thiện ở giai đoạn sớm. Mức tiêu xương bờ tăng dần theo thời gian nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lý chấp nhận được sau 5 năm. Tỷ lệ thành công implant sau 5 năm đạt 88,0%, tỷ lệ tồn tại là 94,6%.

Kết luận: Cấy ghép implant tức thì cho thấy kết quả dài hạn khả quan, đáp ứng tiêu chí thành công của Albrektsson và là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
Resnik R. R. (2021). Immediate Implant Placement Surgical Protocol. Misch’s Contemporary Implant Dentistry. 4th, Elsevier, 830-859. Google Scholar
[2]
Araújo M.G., Silva C.O., Souza A.B., et al. (2019). Socket healing with and without immediate implant placement. Periodontol 2000, 79(1), 168-177. Google Scholar
[3]
Suzuki J.B. and Bronstein D. (2021). Implant Maintenance: Long-Term Implant Success. Misch’s Contemporary Implant Dentistry. 4th, Elsevier, 1192-1215. Google Scholar
[4]
Mombelli A., Oosten M.A.C., Schürch E., et al. (1987). The microbiota associated with successful or failing osseointegrated titanium implants. Oral Microbiol Immunol, 2(4), 145-151. Google Scholar
[5]
Schropp L., Kostopoulos L., Wenzel A., et al. (2005). Clinical and radiographic performance of delayed-immediate single-tooth implant placement associated with peri-implant bone defects. A 2-year prospective, controlled, randomized follow-up report. J Clin Periodontol, 32(5), 480-487. Google Scholar
[6]
Watzak G., Zechner W., Busenlechner D., et al. (2006). Radiological and clinical follow-up of machined- and anodized-surface implants after mean functional loading for 33 months. Clin Oral Implants Res, 17(6), 651-657. Google Scholar
[7]
Albrektsson T., Zarb G., Worthington P., et al. (1986). The long-term efficacy of currently used dental implants: a review and proposed criteria of success. Int J Oral Maxillofac Implants, 1(1), 11-25. Google Scholar
[8]
Trịnh Hồng Mỹ, Nguyễn Tài Sơn, và Tạ Anh Tuấn (2011). Đánh giá sự tiêu xương quanh trụ ghép trong cấy ghép nha khoa có ghép xương. Y học thực hành, 792, 158-160. Google Scholar
[9]
Bùi Việt Hùng và Tạ Anh Tuấn (2015). Đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa nhóm răng trước. Tạp chí Y học thực hành - Bộ Y tế, Số 9 (977), 28-33. Google Scholar
[10]
Cochran D.L., Nummikoski P.V., Schoolfield J.D., et al. (2009). A prospective multicenter 5-year radiographic evaluation of crestal bone levels over time in 596 dental implants placed in 192 patients. J Periodontol, 80(5), 725-733. Google Scholar
[11]
Hultin M., Gustafsson A., and Klinge B. (2000). Long-term evaluation of osseointegrated dental implants in the treatment of partly edentulous patients. J Clin Periodontol, 27(2), 128-133. Google Scholar
[12]
Botticelli D., Renzi A., Lindhe J., et al. (2008). Implants in fresh extraction sockets: a prospective 5-year follow-up clinical study. Clinical Oral Implants Research, 19(12), 1226-1232. Google Scholar
[13]
Bianchi A.E. and Sanfilippo F. (2004). Single-tooth replacement by immediate implant and connective tissue graft: a 1-9-year clinical evaluation. Clin Oral Implants Res, 15(3), 269-277. Google Scholar