Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU TRỊ KHE HỞ VÒM MIỆNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN-NHI TỈNH QUẢNG NGÃI

Huỳnh Thị Lệ Châu1,2, Nguyễn Đình Tuyến1,2
1 Quang Ngai Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi
Tác giả liên hệ: nguyendinhtuyen889@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.529
24 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật của người bệnh KHVM điều
trị tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng mô tả, tiến cứu và theo dõi dọc
thực hiện trên 32 người bệnh bị khe hở vòm miệng (KHVM) bẩm sinh được khám và điều trị phẫu
thuật tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian từ 01/2021 đến 08/2021.
Kết quả:
Đặc điểm lâm sàng: Gồm 32 người bệnh khe hở vòm miệng 23 nam, 09 nữ, tuổi hay gặp 12-24
tháng. Lý do vào viện do nói ngọng chiếm tỷ lệ 56,2% (18/32), sặc khi ăn uống 43,8% (14/32).
Sâu răng trên 2 răng chiếm 40,6%. Người mẹ bị ốm đau trong ba tháng đầu mang thai có con
KHVM chiếm 34,4% (11/34). Khe hở vòm miệng toàn bộ bên phải chiếm tỷ lệ cao nhất 40,6%
(13/32), bên trái 18,8% (6/32), KHVM mềm cứng 31,3% (10/32); khe hở vòm miệng kết hợp khe
hở môi là 62,5% (20/32). Chiều rộng của khe hở vòm miệng ở vị trí gai mũi sau trung bình
16,1±3,4 mm. Chiều dài vòm mềm trung bình trước và sau mổ lần lượt là 20,84±3,44 mm và
29,13±3,24 mm tăng được 39,78%. Thời gian phẫu thuật trung bình 85,47±8,17 phút.
Kết quả phẫu thuật: Kết quả tốt sau mổ đạt 96,6% (31/32), 01 trường hợp bục chỉ vết mổ. Tái
khám sau 2 tháng, vết mổ tốt chiếm 90,6%; và 9,45% (3/32) người bệnh có lỗ thông mũi miệng.
Kết luận: Đặc điểm lâm sàng thường gặp gồm khe hở vòm miệng toàn bộ bên phải, bên trái,
khe hở vòm miệng mềm cứng, khe hở vòm miệng kết hợp với khe hở môi. Phẫu thuật KHVM tại
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ngãi đạt kết quả khả quan, thời gian mổ chấp nhận được. Tái khám
sau 2 tháng vết mổ tốt chiếm 90,6% (29/32).

Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Dương Châu, “Đánh giá kết quả Google Scholar
[2]
phẫu thuật khe hở vòm miệng hai bên bẩm sinh Google Scholar
[3]
theo phương pháp đẩy lùi vòm miệng(Push Google Scholar
[4]
back) tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Google Scholar
[5]
ương”, Tạp chí Y học thực hành, tr.830, 2012. Google Scholar
[6]
Trương Mạnh Dũng, Nguyễn Thanh Hòa, Google Scholar
[7]
“Nghiên cứu các hình thái lâm sàng dị tật khe Google Scholar
[8]
hở môi – vòm miệng ở trẻ sơ sinh tại thành phố Google Scholar
[9]
Cần Thơ 2001 -2005”, Tạp chí Y học thực Google Scholar
[10]
hành, tr.589- 590, 2007. Google Scholar
[11]
Phan Quốc Dũng, Hoàng Tử Hùng, “Tình Google Scholar
[12]
hình dị tật khe hở môi và hàm ếch bẩm sinh tại Google Scholar
[13]
Bệnh viện Từ Dũ và Hùng Vương”, Tuyển tập Google Scholar
[14]
công trình nghiên cứu Y học răng hàm mặt, Google Scholar
[15]
tr.93-100, 2007. Google Scholar
[16]
Nguyễn Văn Đẩu, “Phẫu thuật khe hở Google Scholar
[17]
vòm khẩu cái theo phương pháp Push- Back”, Google Scholar
[18]
Phác đồ điều trị Nhi khoa 2 Bệnh viện Nhi Google Scholar
[19]
Đồng 1, Nhà xuất bản Y học, tr.501- 509, 2020. Google Scholar
[20]
Chuxian L, “Varying width ratio patterns Google Scholar
[21]
of posterior hard palate cleft to posterior Google Scholar
[22]
maxillary tuberosity plane in cleft palate”, Xi Google Scholar
[23]
Kou Qiang Yi Xue Za Zhi, pp.3-4, 2019. Google Scholar
[24]
Hadal K, Mustafa S, “The role of Google Scholar
[25]
intravelar veloplasty in primary cleft palate Google Scholar
[26]
repair”, Zanco J. Med. Sc, pp.47-69, 2018. Google Scholar
[27]
Mosaad A, “Comparative study between Google Scholar
[28]
V-Y pushback technique and Furlow technique Google Scholar
[29]
in cleft soft palate repair”, Eur J Plast Surg, pp. Google Scholar
[30]
-482, 2017. Google Scholar
[31]
Phumzile H, “Epidemiology and clinical Google Scholar
[32]
profile of individuals with cleft lip and palate Google Scholar
[33]
utilising specialised academic treatment centres Google Scholar
[34]
in South Africa”, PLoS One, pp.5-16, 2019. Google Scholar