Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ MÀNG TRONG BẰNG KỸ THẬT BƠM SURFACTANT TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI HƯNG YÊN NĂM 2020-2021

Nguyễn Thị Thanh Hữu1,2, Đào Thúy Đạt1,2, Vương Thị Trang1,2
1 Hung Yen Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên
Tác giả liên hệ: thanhhuusnhy@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.527
17 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng suy hô hấp ở trẻ sinh non
có bệnh màng trong và đánh giá kết quả điều trị bằng kỹ thuật bơm Surfactant tại Bệnh viện Sản
Nhi Hưng Yên năm 2020 - 2021.
Đối tượng-Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang so sánh trước và sau điều trị
Surfactant. Tất cả trẻ sinh non được chẩn đoán xác định bệnh, được điều trị bằng kỹ thuật bơm
Surfactant (Curosurf). Tiến hành bơm curosurf 116mg/1lọ liều duy nhất cho trẻ sinh non với liều
100-160 mg/kg. Chọn cỡ mẫu thuận tiện trẻ sơ sinh đẻ non đủ tiêu chuẩn nghiên cứu.
Kết quả: Tuổi thai 31,8 ± 2,04 tuần; cân nặng con 1552 ± 329g. Trẻ đẻ non suy hô hấp được
sinh ra từ mẹ khỏe mạnh 80.4% được tiêm 1 mũi trưởng thành phổi. Có 98% trẻ không bị ngạt.
Nước ối trong 94.9%; SHH sớm trong giờ đầu có điểm Silverman >6 điểm. Thở gắng sức; thở rên
82.4%, rút lõm 79.4%, SpO2 dưới 90% là 91.8% và 8.2% số trẻ bị hạ thân nhiệt. Có tổn thương Xquang độ 3. Tần số tim, tần số thở, FiO2 sau điều trị 6h đều giảm một cách có ý nghĩa thống kê, p
< 0,05. Số bệnh nhân ra viện 81.5%; 9 ca có tràn khí màng phổi (10,3%), 8 ca viêm ruột (9,1%).
Kết luận: Suy hô hấp trẻ đẻ non xuất hiện sớm trong vòng 1 giờ sau sinh (70,7%). Điều trị
Surfactant làm giảm rõ rệt nhu cầu FiO2. Tổn thương phổi trên X-quang cải thiện tốt thông qua
giảm độ tổn thương và thể tích phổi. Tỷ lệ bệnh nhân sống chiếm 79,3%, tử vong chiếm 1,1%;
chuyển tuyến trên 19,6%. Cần khám quản lý tốt thai nghén tránh đẻ non.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Văn Bàng, “Một số đặc điểm về Google Scholar
[2]
sinh lý hô hấp trẻ sơ sinh”. Điều trị và chăm sóc Google Scholar
[3]
sơ sinh, Nhà xuất bản Y học: tr. 33 – 44, 2010. Google Scholar
[4]
Bộ môn Sinh lý học, “Sinh lý hô hấp”. Google Scholar
[5]
Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội: tr. Google Scholar
[6]
– 323, 2001. Google Scholar
[7]
Dern RH, Robert MK, “Những vấn đề cơ Google Scholar
[8]
bản trong thông khí nhân tạo”. Nhà xuất bản Y Google Scholar
[9]
học, 2009. Google Scholar
[10]
Hoàng Thị Thanh Mai, “Bước đầu đánh Google Scholar
[11]
giá hiệu quả của Surfactant điều trị bệnh màng Google Scholar
[12]
trong ở trẻ đẻ non tại khoa Sơ sinh, Bệnh viện Google Scholar
[13]
Nhi Trung ương”. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Google Scholar
[14]
nội trú, Trường Đại Học Y Hà Nội, 2006. Google Scholar
[15]
Phạm Nguyễn Tố Như, Lâm Thị Mỹ, “Mô Google Scholar
[16]
tả kết quả điều trị bệnh màng trong ở trẻ sinh Google Scholar
[17]
non bằng Surfactant qua kỹ thuật INSURE”. Google Scholar
[18]
Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, số 14, Google Scholar
[19]
tr. 155- 161, 2010. Google Scholar
[20]
Trần Thị Bích Phượng, “Đánh giá hiệu Google Scholar
[21]
quả điều trị Surfactant trong điều trị bệnh màng Google Scholar
[22]
trong ở trẻ sinh non tại khoa hồi sức cấp cứu, Google Scholar
[23]
Bệnh viện Nhi Đồng Nai”. Đề tài nghiên cứu Google Scholar
[24]
khoa học và nhân văn cấp tỉnh năm 2012, 2012. Google Scholar
[25]
Charon A, Taeusch HW, Fitzgibbon C et Google Scholar
[26]
al., “Factor associated with Surfactant treatment Google Scholar
[27]
response in infant with severe respiratory Google Scholar
[28]
distress syndrome”. Pediatrics 83, p. 343, 1989. Google Scholar
[29]
David GS, Virgilio C, “European Google Scholar
[30]
Consensus Guidelines on the Management of Google Scholar
[31]
Neonatal Respiratory Distress Syndrome in Google Scholar
[32]
Preterm Infants - 2010 Update”; Neonatology Google Scholar
[33]
, p. 402 - 417. Google Scholar
[34]
Jobe AH, “Surfactant therapy for Google Scholar
[35]
Respiratory Distress Syndrome”. Neonatology Google Scholar
[36]
for the Clinician, Appleton and Lange, p. 257 – Google Scholar
[37]