Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHUYẾT SẸO MỔ LẤY THAI CÓ VÔ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Xuyên1,2, Trần Thị Thu Hạnh3,4
1 Nghe An Northwest Regional General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tây Bắc Nghệ An
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: thanhxuyen62@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.524
24 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân bị khuyết sẹo mổ lấy
thai.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 63 bệnh nhân đi khám tại
Trung tâm hỗ trợ sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng
08/2020 đến tháng 03/2021. Khảo sát các triệu chứng lâm sàng bất thường của kinh nguyệt từ sau khi
mổ lấy thai và khảo sát đặc điểm của khuyết sẹo mổ qua siêu âm đầu dò âm đạo.
Kết quả: Tỉ lệ xuất hiện kinh nguyệt bất thường sau mổ đẻ là 74,6%. Tỉ lệ các triệu chứng
kinh nguyệt bất thường chủ yếu là ra máu âm đạo kéo dài sau khi sạch kinh là 53,2%, rong
kinh là 55,3%, thống kinh là 31,9%, đau vùng chậu là 59,6%. Khuyết sẹo gặp chủ yếu trên tử
cung tử thế ngả sau, hình thái có 1 nhánh. Kích thước khuyết sẹo trung bình chiều dài, chiều rộng,
chiều sâu lần lượt là 5,8 ± 2,4 mm, 11,2 ± 4,7 mm, 4,8 ± 2,0 mm. Bề dày cơ tử cung còn lại
trung bình là 4,1 ± 1,6mm (1,0mm- 8,3mm). Kích thước khuyết sẹo lớn hơn ở nhóm có triệu
chứng ra máu kéo dài sau khi sạch kinh và rong kinh với p < 0,05.
Kết luận: Bệnh nhân có khuyết sẹo mổ lấy thai có tỉ lệ kinh nguyệt bất thường trên 50%.
Khuyết sẹo chủ yếu gặp trên tử cung tử thế ngả sau, hình thái khuyết 1 nhánh, kích thước khuyết
sẹo có liên quan đến mức độ nặng của biệu hiện lâm sàng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Vũ Công Khanh, Tình hình chỉ định và Google Scholar
[2]
một số yếu tố liên quan đến chỉ định mổ lấy Google Scholar
[3]
thai tại BVBMTSS năm 1997. Trường Đại học Google Scholar
[4]
Y Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 1998. Google Scholar
[5]
Phạm Thu Xanh, Nhận xét tình hình sản Google Scholar
[6]
phụ có sẹo mổ cũ được xử trí tại BVPSTW Google Scholar
[7]
trong hai năm 1995 và 2005: Đại học Y Hà Google Scholar
[8]
Nội; 2006. Google Scholar
[9]
Lê Hoài Chương, Mai Trọng Dũng, Google Scholar
[10]
Nguyễn Đức Thắng, Đoàn Thị Thu Trang, Google Scholar
[11]
Nhận xét thực trạng mổ lấy thai tại Bệnh viện Google Scholar
[12]
Phụ sản Trung ương năm 2017. Tạp chí Phụ Google Scholar
[13]
Sản, 2017;16(1):92-6. Google Scholar
[14]
Jordans IPM, de Leeuw RA, Stegwee SI, Google Scholar
[15]
Sonographic examination of uterine niche in Google Scholar
[16]
non-pregnant women: a modified Delphi Google Scholar
[17]
procedure. 2019;53(1):107-15. Google Scholar
[18]
Thurmond AS, Harvey WJ, Smith SA, Google Scholar
[19]
Cesarean section scar as a cause of abnormal Google Scholar
[20]
vaginal bleeding: diagnosis by Google Scholar
[21]
sonohysterography. Journal of Ultrasound in Google Scholar
[22]
Medicine. 1999;18(1):13-6. Google Scholar
[23]
Bij de Vaate AJ, Brolmann HA, van der Google Scholar
[24]
Voet LF et al., Ultrasound evaluation of the Google Scholar
[25]
Cesarean scar: relation between a niche and Google Scholar
[26]
postmenstrual spotting. Ultrasound in obstetrics Google Scholar
[27]
& gynecology : the official journal of the Google Scholar
[28]
International Society of Ultrasound in Google Scholar
[29]
Obstetrics and Gynecology. 2011;37(1):93-9. Google Scholar
[30]
Fabres C, Surgical treatment and followup of women with intermenstrual bleeding due Google Scholar
[31]
to cesarean section scar defect. Journal of Google Scholar
[32]
minimally invasive gynecology. Google Scholar
[33]
;12(1):25-8. Google Scholar
[34]
Wang CB, Chiu WW, Lee CY et al., Google Scholar
[35]
Cesarean scar defect: correlation between Google Scholar
[36]
Cesarean section number, defect size, clinical Google Scholar
[37]
symptoms and uterine position. Ultrasound in Google Scholar
[38]
obstetrics & gynecology : the official journal of Google Scholar
[39]
the International Society of Ultrasound in Google Scholar
[40]
Obstetrics and Gynecology. 2009;34(1):85-9. Google Scholar
[41]
Thuỳ NB, Bước đầu đánh giá soi buồng Google Scholar
[42]
tử cung sửa khuyết sẹo mổ lấy thai trên bệnh Google Scholar
[43]
nhân rong kinh rong huyết tại Bệnh viện Phụ Google Scholar
[44]
sản Hà Nội. Trường Đại học Y Hà Nội: Trường Google Scholar
[45]
Đại học Y Hà Nội; 2019. Google Scholar
[46]
Risager JK, Uldbjerg N, Glavind J, Google Scholar
[47]
Cesarean scar thickness in non-pregnant Google Scholar
[48]
women as a risk factor for uterine rupture. The Google Scholar
[49]
journal of maternal-fetal & neonatal medicine : Google Scholar
[50]
the official journal of the European Association Google Scholar
[51]
of Perinatal Medicine, the Federation of Asia Google Scholar
[52]
and Oceania Perinatal Societies, the Google Scholar
[53]
International Society of Perinatal Obstet. Google Scholar
[54]
[55]
Osser OV, Jokubkiene L, Valentin L, Google Scholar
[56]
High prevalence of defects in Cesarean section Google Scholar
[57]
scars at transvaginal ultrasound examination. Google Scholar
[58]
Ultrasound in obstetrics & gynecology : the Google Scholar
[59]
official journal of the International Society of Google Scholar
[60]
Ultrasound in Obstetrics and Gynecology. Google Scholar
[61]
;34(1):90-7. Google Scholar