Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CUNG - CẦU, XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC TRONG DỊCH VỤ DA LIỄU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Huỳnh Văn Tùng1,2, Nguyễn Văn Nguyên3,4, Huỳnh Thị Nga3,4, Trần Tố Loan5,6, Huỳnh Bạch Cúc7,8, Huỳnh Anh Đào9,10, Nguyễn Huỳnh Ngân9,10, Huỳnh Văn Bá9,10
1 Can Tho University of Technology
2 Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
3 FOB Vocational Training Center for Aesthetics
4 Trung tâm GDNN Thẩm mỹ FOB
5 FOB International Institute of Aesthetic Dermatology Research
6 Nghiên cứu Da thẩm mỹ Quốc tế FOB
7 Nguyen Tri Phuong Hospital
8 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
9 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
10 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5180
26 Lượt xem
5 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Trong những năm gần đây, sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh da liễu và nhu cầu thẩm mỹ đã tạo ra một cầu thị trường lớn, thúc đẩy sự ra đời của hàng loạt công nghệ và sản phẩm mới. Tuy nhiên, đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long – khu vực nhiệt đới với những đặc thù về kinh tế và môi trường, việc phát triển dịch vụ da liễu chất lượng cao và bền vững đang đối mặt với nhiều thách thức.

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm nhân lực (cung) và nhu cầu thị trường da liễu (cầu); phân tích hiện trạng - nhu cầu ứng dụng công nghệ và nhu cầu lĩnh vực đào tạo liên tục trong tương lai.

Phương pháp: Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên 128 bác sĩ đang trực tiếp tham gia vào các hoạt động khám chữa bệnh trong lĩnh vực da liễu và thẩm mỹ da.

Kết quả: Về phía Cầu, thị trường đang trải qua sự chuyển đổi kép: duy trì tỷ lệ cao các bệnh lý phổ biến (mụn trứng cá 57,8% và viêm da 50,0%) đồng thời dịch chuyển mạnh mẽ sang nhu cầu thẩm mỹ chuyên sâu [dày sừng (p = 0,032), rạn da (p = 0,022) và giãn mạch (p = 0,027)]. Về phía Cung, ngành da liễu đang phản ứng bằng cách trẻ hóa nguồn nhân lực (57,8% bác sĩ có kinh nghiệm 1-5 năm) và củng cố lực lượng nòng cốt ở trình độ sau đại học ban đầu (Bác sĩ/CKI/ThS chiếm 68%). Hiện trạng ứng dụng công nghệ cho thấy Laser vẫn là công cụ chủ lực và thiết yếu, nhu cầu về thẩm mỹ nội khoa (Filler 29,7%, Botox 25,8%) và công nghệ nâng cơ không xâm lấn (HIFU, MFU 24,2%) đang tăng.

Kết luận: Nhu cầu thị trường bệnh da đang gia tăng và chuyển dịch mạnh mẽ từ việc điều trị các bệnh lý phổ biến sang các dịch vụ thẩm mỹ chuyên sâu, trong khi nguồn nhân lực chuyên môn đang được trẻ hóa, thích ứng tốt với xu hướng ưu tiên các giải pháp can thiệp nhanh, ít nghỉ dưỡng và trẻ hóa toàn diện.

Tài liệu tham khảo
[1]
Divya Seth, Khatiya Cheldize, Danielle Brown, (2017), "Global Burden of Skin Disease: Inequities and Innovations", Curr Dermatol Rep. 6, pp. 204-210. Google Scholar
[2]
Gold, Michael H. (và cộng sự) (2017). Laser Dermatology: A Historical Review and Future Directions. Lasers in Surgery and Medicine. Volume 49. Issue S28. Google Scholar
[3]
Grand View Research (2024). Anti-Aging Market Size, Share, Trends, and Global Forecast 2024-2034. Google Scholar
[4]
Hoàng Văn Minh, Phan Văn Hoà, Phạm Ngọc Dũng và cộng sự (2020). Đánh giá thực trạng nhân lực y tế tại một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Tạp chí Y Dược học. Google Scholar
[7]
Mordor Intelligence (2024). Vietnam Aesthetic Medicine Market Size & Share Analysis - Growth Trends & Forecasts (2024-2029). Google Scholar
[8]
Nguyễn Xuân Tùng, Trần Thị Lệ Thủy, và cộng sự (2021). Mô hình bệnh da liễu ở đối tượng trên 15 tuổi tại Phòng khám Da liễu Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y học Dự phòng và Sức khỏe Cộng đồng. Google Scholar
[9]
Sitohang, I. B., Sitohang, B. A. B., & Sirait, L. A. S. (2021). Microneedling in the treatment of atrophic scars: A systematic review of randomised controlled trials. International Wound Journal. Google Scholar