Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẺ CHỈ HUY BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN OXYTOCIN Ở THAI PHỤ ĐỦ THÁNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ LỤC YÊN NĂM 2025

Nguyễn Ngọc Minh Hải1,2, Nguyễn Sơn Huy3,4, Trần Văn Lưu5,6, Hoàng Tiến Đạt7,8, Ma Thị Thúy Trà7,8, Trần Trung Thành7,8, Nguyễn Thị Bích Vân1,2,3,4
1 Hanoi Medical University Hospital
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 National Endocrinology Hospital
6 Bệnh viện Nội tiết Trung ương
7 Luc Yen Regional Health Center
8 Trung tâm Y tế khu vực Lục Yên
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5149
21 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề và mục tiêu: Đẻ chỉ huy là can thiệp quan trọng khi không thể chuyển dạ tự nhiên, giúp giảm nguy cơ cho mẹ và thai. Truyền tĩnh mạch oxytocin là phương pháp phổ biến nhất. Nghiên cứu nhằm đánh .

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Loạt ca tiến cứu trên 104 thai phụ đủ tháng được truyền oxytocin tại Trung tâm Y tế Lục Yên từ tháng 4-10/2025. Thành công: đẻ đường âm đạo (kể cả forceps/giác hút) trong 24 giờ kể từ khi truyền; thất bại: chuyển mổ lấy thai do cổ tử cung không tiến triển, thai suy, ngôi không lọt hoặc cơn co cường tính. Phân tích bằng SPSS 16.0 với kiểm định χ² và hồi quy logistic.

Kết quả: Tuổi trung bình 27,2 ± 4,2 năm; 88,5% nhập viện với ối còn. Chỉ định phổ biến nhất là cơn co tử cung thưa, yếu (48,1%); chuyển dạ kéo dài (37,5%); ối vỡ sớm (14,4%). Điểm Bishop trung bình 6,18 ± 0,13. Tỷ lệ thành công 73,1%; trong 26,9% thất bại, 50% do cổ tử cung không tiến triển, 35,7% do thai suy, 14,3% do ngôi không lọt. 100% trẻ có Apgar ≥ 7 ở phút 1 và phút 5; chưa ghi nhận biến chứng nặng ở mẹ trong mẫu nghiên cứu. Điểm Bishop > 6 liên quan có ý nghĩa với thành công (p < 0,001).

Kết luận: Đẻ chỉ huy bằng oxytocin tại Lục Yên đạt tỷ lệ thành công 73,1% và chưa ghi nhận kết cục sơ sinh xấu rõ rệt.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Cheng YW, Hopkins LM, Caughey AB. How long is too long: Does a prolonged second stage of labor in nulliparous women affect maternal and neonatal outcomes? Am J Obstet Gynecol. 2004;191(3):933-938. doi:10.1016/j.ajog.2004.05.044 Google Scholar
[2]
Landy HJ, Laughon SK, Bailit JL, et al. Characteristics associated with severe perineal and cervical lacerations during vaginal delivery. Obstet Gynecol. 2011;117(3):627-635. doi:10.1097/AOG.0b013e31820afaf2 Google Scholar
[3]
Grobman WA, Rice MM, Reddy UM, et al. Labor Induction versus Expectant Management in Low-Risk Nulliparous Women. N Engl J Med. 2018;379(6):513-523. doi:10.1056/NEJMoa1800566 Google Scholar
[4]
Middleton P, Shepherd E, Morris J, Crowther CA, Gomersall JC. Induction of labour at or beyond 37 weeks’ gestation. Cochrane Database Syst Rev. 2020;7(7):CD004945. doi:10.1002/14651858.CD004945.pub5 Google Scholar
[5]
Lueth GD, Kebede A, Medhanyie AA. Prevalence, outcomes and associated factors of labor induction among women delivered at public hospitals of MEKELLE town-(a hospital based cross sectional study). BMC Pregnancy Childbirth. 2020;20(1):203. doi:10.1186/s12884-020-02862-7 Google Scholar
[6]
Phạm Hồng Yến, Phạm Mỹ Hoài. 34. KẾT QUẢ ĐẺ CHỈ HUY TĨNH MẠCH BẰNG OXYTOCIN Ở THAI PHỤ ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN. Tạp Chí Học Cộng Đồng. 2025;66(2). doi:10.52163/yhc.v66i2.2091 Google Scholar
[7]
Reddy UM, Sandoval GJ, Tita ATN, et al. Oxytocin regimen used for induction of labor and pregnancy outcomes. Am J Obstet Gynecol MFM. 2024;6(12):101508. doi:10.1016/j.ajogmf.2024.101508 Google Scholar
[8]
Hoàng Thị Ngọc Trâm. 20. Một số yếu tố liên quan đến kết quả của đẻ chỉ huy tĩnh mạch bằng oxytocin ở thai đủ tháng. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2025;192(7):178-186. doi:10.52852/tcncyh.v192i7.3511 Google Scholar
[9]
Sanchez-Ramos L, Levine LD, Sciscione AC, et al. Methods for the induction of labor: efficacy and safety. Am J Obstet Gynecol. 2024;230(3S):S669-S695. doi:10.1016/j.ajog.2023.02.009 Google Scholar
[10]
Dương Thị Khao Ry, Dương Mỹ Linh, Nguyễn Hữu Dự, Bùi Quang Nghĩa, Trần Trọng Nhân. KẾT QUẢ KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ BẰNG OXYTOCIN VÀ DINOPROSTONE TRÊN THAI TRÊN 37 TUẦN. Tạp Chí Dược Học Cần Thơ. 2024;(76):159-165. doi:10.58490/ctump.2024i76.2674 Google Scholar
[11]
Chang TA, Li YR, Ding DC. Oxytocin and vaginal dinoprostone in labor induction: A systematic review and meta-analysis. Int J Gynecol Obstet. 2024;166(2):626-638. doi:10.1002/ijgo.15443 Google Scholar
[12]
Trung tâm Y tế Lục Yên. Báo Cáo Công Tác Năm 2023, 2024 Của Khoa CSSKSS và Phụ Sản. Google Scholar
[13]
Nguyễn Văn Huỳnh, Trần Thị Quỳnh Chi, Nguyễn Thị Kim Ngân, Tạ Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Công Điệp. Kết quả đẻ chỉ huy bằng truyền Oxyticin tĩnh mạch tại Viện Y học biển năm 2019. Viện Y học biển; 2019. Accessed January 22, 2026. http://lib.vinimam.org.vn:8080/handle/123456789/167 Google Scholar