Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TÁCH DÍNH NGÓN TAY TẠI BỆNH VIÊN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

Nguyễn Hồng Nhân1,2, Huỳnh Mạnh Nhi3,4, Phan Đức Minh Mẫn5,6
1 City’s Children Hospital
2 (1) Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố
3 Hospital of Trauma and Orthopedic Surgery at Ho Chi Minh City
4 (2) Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình TP.HCM
5 Pham Ngoc Thach University of Medicine
6 (3) Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5144
36 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Dính ngón là tình trạng có ngón dính lại với nhau, nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải sau chấn thương hoặc bỏng bàn tay. Dính ngón bàn tay ảnh hưởng đến chức năng, sự phát triển các ngón tay và tính thẩm mỹ bàn tay. Phẫu thuật tách dính và tạo kẽ ngón là điều trị tiêu chuẩn. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật tách dính trên nhóm bệnh nhân nhỏ tuổi.

Phương pháp: mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Nghiên cứu mô tả loạt ca thực hiện từ 01/2025 đến 01/2026 trên 11 bệnh nhân (15 kẽ ngón) được phẫu thuật tách dính, gồm dính ngón bẩm sinh và sau bỏng. Tạo hình kẽ ngón chủ yếu sử dụng vạt da mu tay (vạt tứ giác hoặc hai cánh), ghép da dày khi cần. Kết quả được đánh giá sau 3 tháng dựa trên độ rộng kẽ ngón (Withey), tầm vận động ngón tay (L. Frick), biến chứng và mức độ hài lòng của phụ huynh (thang Likert).

Kết luận: Phẫu thuật tách dính ngón kết hợp tạo hình kẽ ngón bằng vạt da mu tay ở trẻ nhỏ cho kết quả chức năng và thẩm mỹ khả quan với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. Thiết kế vạt hợp lý và tạo kẽ ngón sâu hơn dự kiến có thể giúp giảm nguy cơ kẽ ngón dâng cao.

Tài liệu tham khảo
[1]
Upton J. Congenital anomalies of the hand and forearm. Philadelphia: W.B. Saunders; 1990. 5218-398 p. Google Scholar
[2]
Hynes SL, Harvey I, Thomas K, Copeland J, Borschel GH. CT angiography-guided single-stage release of adjacent webspaces in non-Apert syndactyly. J Hand Surg Eur Vol. 2015;40(6):625-32 10.1177/1753193414541222. Google Scholar
[3]
Al-Qattan MM. Formation of normal interdigital web spaces in the hand revisited: implications for the pathogenesis of syndactyly in humans and experimental animals. J Hand Surg Eur Vol. 2014;39(5):491-8 10.1177/1753193413491931. Google Scholar
[4]
Slaney SF, Oldridge M, Hurst JA, Moriss-Kay GM, Hall CM, Poole MD, et al. Differential effects of FGFR2 mutations on syndactyly and cleft palate in Apert syndrome. Am J Hum Genet. 1996;58(5):923-32 Google Scholar
[5]
Oda T, Pushman AG, Chung KC. Treatment of common congenital hand conditions. Plast Reconstr Surg. 2010;126(3):121e-33e 10.1097/PRS.0b013e3181e605be. Google Scholar
[6]
Kozin SH. Syndactyly. Journal of the American Society for Surgery of the Hand. 2001;1(1):14 Google Scholar
[7]
Mei H, Zhu G, He R, Liu K, Wu J, Tang J. The preliminary outcome of syndactyly management in children with a new external separation device. J Pediatr Orthop B. 2015;24(1):56-62 10.1097/BPB.0000000000000116. Google Scholar
[8]
Moss AL, Foucher G. Syndactyly: can web creep be avoided? J Hand Surg Br. 1990;15(2):193-200 10.1016/0266-7681_90_90124-m. Google Scholar
[9]
Buck-Gramcko D. Congenital malformations: Thieme; 1988. 7 p. Google Scholar