Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH TRỨNG CÁ Ở SINH VIÊN Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

Nguyễn Thị Thu Hoài1,2, Lê Hồng Anh1,2, Tô Thị Vân Anh1,2, Phạm Trần Việt Hà1,2, Dương Thị Hằng1,2
1 University of Medicine and Pharmacy, Thai Nguyen University
2 Trường Đại học Y dược, Đại học Thái Nguyên
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5140
55 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường.

Đối tượng và phương pháp: 182 bệnh nhân mắc trứng cá thông thường, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Nữ giới chiếm 59,3%, nam giới chiếm 40,7%; tỷ lệ phát bệnh trước 20 tuổi chiếm 90,1%; dạng lâm sàng mụn ẩn chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%), sang thương phân bố nhiều nhất ở trán (76,9%), mức độ nhẹ chiếm 61,3%, mức độ trung bình là 35,9% và mức độ nặng là 2,8%.

Kết luận: Dạng lâm sàng thường gặp nhất của bệnh trứng cá thông thường là dạng mụn ẩn, phần lớn bệnh nhân ở mức độ trung bình và nhẹ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Wang Y et al. Analysis of the epidemiological burden of acne vulgaris in China based on the data of global burden of disease 2019. Frontiers in Medicine, 2022, 9: 939584. doi: 10.3389/fmed.2022.939584. Google Scholar
[2]
Phạm Thị Bích Na và cộng sự. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2022, 17 (4): 30-33. doi: 10.52389/ydls.v17i4.1232. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế. Quyết định số 4416/QĐ-BYT, ngày 06 tháng 12 năm 2023, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu”. Google Scholar
[4]
Vũ Thu Trang và cộng sự. Nồng độ kẽm huyết thanh của người bệnh trứng cá thông thường và mối liên quan với lâm sàng. Tạp chí Da liễu học Việt Nam, 2023 (4): 65-72. doi: 10.56320/tcdlhvn.41.118. Google Scholar
[5]
Nguyễn Hoàng Ân và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường khám tại Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa. Tạp chí Da liễu học Việt Nam, 2025 (48): 86-95. doi: 10.56320/tcdlhvn.48.239. Google Scholar
[6]
Lê Thanh Bình và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan bệnh trứng cá ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa. Tạp chí Da liễu học Việt Nam, 2024, (44): 63-72. doi: 10.56320/tcdlhvn.44.156. Google Scholar
[7]
Đỗ Thị Ngọc Nhi và cộng sự. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến mụn trứng cá tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023 (59): 61-65. doi: 10.58490/ctump.2023i59.1624 Google Scholar
[8]
Samaniego M et al. Sleep disturbances and acne: a comprehensive review. Dermatology Practical & Conceptual, 2025, 15 (4): e20255530. doi: 10.5826/dpc.1504a5530. Google Scholar
[9]
Capitanio B et al. Acne and smoking. Dermatoendocrinol, 2009, 1 (3): 129-135. doi: 10.4161/derm.1.3.9638 Google Scholar
[10]
Huỳnh Văn Bá. Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh trứng cá có bôi Corticoid bằng Isotretinoin. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2011. Google Scholar
[11]
Altun E et al. Occupational facial dermatoses related to mask use in healthcare professionals. Journal of Cosmetic Dermatology, 2022, 21 (6): 2535-2541. doi: 10.1111/jocd.14415. Google Scholar
[12]
Maharani L.P.R et al. The relationship between face washing habits and the severity of acne vulgaris: literature review. Intisari Sains Medis, 2025, 16 (3): 1264-1269. doi: 10.15562/ism.v16i3.2497. Google Scholar
[13]
Nguyễn Ngọc Oanh và cộng sự. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường mức độ vừa đến nặng tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2023, 18 (8): 40-43. doi: 10.52389/ydls.v18i8.2083. Google Scholar
[14]
Bataille V et al. The influence of genetics and environmental factors in the pathogenesis of acne: a twin study of 1500 pairs of twins. Journal of Investigative Dermatology, 2002, 119 (6): 1317-1322. doi: 10.1046/j.1523-1747.2002.19621. Google Scholar