Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

Nguyễn Văn Thành1,2, Trương Thanh Tùng3,4, Phạm Văn Duyệt5,6
1 Sam Son General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Sầm Sơn
3 Thanh Hoa provincial General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
5 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5135
24 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thận mất chức năng do một số bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính gây tắc nghẽn đường niệu và được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình 61,1 ± 13,9; nhóm trên 60 tuổi chiếm 63%. Đau thắt lưng mạn tính là lý do vào viện thường gặp nhất (82,2%); ấn đau hố thận gặp ở 90,4% trường hợp. Tăng bạch cầu máu gặp ở 38,4%; hồng cầu niệu và bạch cầu niệu dương tính lần lượt là 65,8% và 53,4%. Trên cắt lớp vi tính, giãn đài bể thận độ III-IV chiếm 83,6%; sỏi thận 58,9%; sỏi niệu quản 64,4%; giãn niệu quản 71,2%. Có 43 bệnh nhân (58,9%) được xác nhận chức năng thận bên bệnh còn dưới 10% trên thận đồ đồng vị phóng xạ; 30 trường hợp còn lại được chẩn đoán dựa trên phối hợp lâm sàng, hình ảnh và theo dõi sau dẫn lưu. 100% mô bệnh học sau mổ là tổn thương lành tính.

Kết luận: Bệnh nhân thận mất chức năng do bệnh lý lành tính được điều trị phẫu thuật chủ yếu là người lớn tuổi, biểu hiện nổi bật là đau thắt lưng mạn tính (82,2%) và các dấu hiệu viêm, tắc nghẽn đường niệu (83,6% giãn thận độ III-IV trên cắt lớp vi tính). Cắt lớp vi tính và thận đồ đồng vị phóng xạ có vai trò quan trọng trong xác định mức độ tổn thương và hỗ trợ chỉ định phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
Roy M, Bali A, Kediya A, Dhawan V, Nijhawan V.S. Simple nephrectomy for non-functioning kidney: an institutional experience with non-neoplastic and incidentally detected neoplastic lesions. Int J Surg Pathol, 2025, 33 (8): 1759-1766. doi: 10.1177/10668969251339803 Google Scholar
[2]
Angerri O et al. Simple laparoscopic nephrectomy in stone disease: not always simple. J Endourol, 2016, 30 (10): 1095-1098. doi: 10.1089/end.2016.0281. Epub 2016 Sep 14. Google Scholar
[3]
Taylor A.T, Brandon D.C, de Palma D et al. SNMMI procedure standard/EANM practice guideline for diuretic renal scintigraphy in adults with suspected upper urinary tract obstruction 1.0. Semin Nucl Med, 2018, 48 (4): 377-390. doi: 10.1053/j.semnuclmed.2018.02.010 Google Scholar
[4]
Onen A. Grading of hydronephrosis: an ongoing challenge. Front Pediatr, 2020, 8: 458. doi: 10.3389/fped.2020.00458 Google Scholar
[5]
Asai S, Fukumoto T, Watanabe R et al. New classification of hydronephrosis on 18F-FDG-PET/CT predicts post-operative renal function and muscle-invasive disease in patients with upper urinary tract urothelial carcinoma. Jpn J Clin Oncol, 2018, 48 (11): 1022-1027. doi: 10.1093/jjco/hyy135 Google Scholar
[6]
Gupta N.P, Hemal A.K, Mishra S, Dogra P.N, Kumar R. Outcome of retroperitoneoscopic nephrectomy for benign nonfunctioning kidney: a single-center experience. Journal of Endourology, 2008, 22 (4): 693-698. doi: 10.1089/end.2007.0267 Google Scholar
[7]
Tepeler A, Akman T, Tok A et al. Retroperitoneoscopic nephrectomy for non-functioning kidneys related to renal stone disease. Urol Res, 2012, 40 (5): 559-565. doi: 10.1007/s00240-012-0466-2 Google Scholar
[8]
Peña P.A, Torres-Castellanos L, Patiño G, Prada S, Villarraga L.G, Fernández N. Minimally invasive nephrectomy for inflammatory renal disease. Asian J Urol, 2020, 7 (4): 345-350. doi: 10.1016/j.ajur.2019.09.002 Google Scholar
[9]
Klaipetch A, Namwongprom S, Ekmahachai M, Lojanapiwat B. Excretory urography and renal scintigraphy for chronic obstructed kidney: does nonopacity mean nonsalvageability? Singapore Med J, 2013, 54 (5): 267-270. doi: 10.11622/smedj.2013106. Google Scholar