Bài báo khoa học Tập 67 Số 5 25/05/2026

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LO ÂU, CĂNG THẲNG CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT VÙNG ĐẦU MẶT CỔ TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC

Cao Thùy Dung1,2, Hoàng Diệu Linh1,2
1 Le Huu Trac National Burn Hospital
2 Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác
DOI: 10.52163/yhc.v67i5.5128
33 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng lo âu tiền phẫu và xác định các yếu tố liên quan ở người bệnh có chỉ định phẫu thuật vùng đầu mặt cổ tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 376 người bệnh từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định mổ phiên vùng đầu mặt cổ từ tháng 1-5 năm 2025. Công cụ đánh giá sử dụng thang đo lo âu HADS-A. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định Chi bình phương và tỷ suất chênh (OR) với độ tin cậy 95%.

Kết quả: Điểm lo âu trung bình HADS-A là 13,82  ± 3,26, với 69,9% người bệnh có biểu hiện lo âu lâm sàng. Các triệu chứng phổ biến nhất là lo sợ điều tồi tệ xảy ra (72,1%) và ý nghĩ lo lắng thường xuyên (70,5%). Phân tích hồi quy cho thấy lo âu tiền phẫu liên quan chặt chẽ với: giới tính nam (OR=2,50), tuổi >45 (OR=2,62), sống tại nông thôn (OR=2,23) và tình trạng đã kết hôn (OR=3,63). Đặc biệt, nguy cơ lo âu tăng mạnh ở nhóm có bệnh kèm theo (OR=15,63), sức khỏe suy giảm khi nhập viện (OR=9,47) và có biến chứng sẹo bỏng lâu năm (OR=6,51) với p < 0,05

Kết luận: Tỷ lệ lo âu tiền phẫu ở người bệnh phẫu thuật bỏng vùng đầu mặt cổ ở mức rất cao. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về việc xây dựng các quy trình đánh giá và can thiệp hỗ trợ tâm lý chuyên biệt, đặc biệt chú trọng vào nhóm bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh nền và các biến chứng sẹo phức tạp để nâng cao chất lượng điều trị toàn diện.

Tài liệu tham khảo
[1]
Caumo W, Schmidt A.P, Schneider C.N et al. Risk factors for preoperative anxiety in adults. Acta Anaesthesiol Scand, 2001, 45 (3): 298-307. doi: 10.1034/j.1399-6576.2001.045003298.x Google Scholar
[2]
Kindler C.H, Harms C et al. The Visual Analog Scale allows effective measurement of preoperative anxiety and detection of patients’ anesthetic concerns. Anesth Analg, 2000, 90 (3): 706-12. doi: 10.1097/00000539-200003000-00036 Google Scholar
[3]
Nigussie S, Belachew T, Wolancho W. Predictors of preoperative anxiety among surgical patients in Jimma University Specialized Teaching Hospital, Southwestern Ethiopia. BMC Surg, 2014, 14 (1): 67. doi: 10.1186/1471-2482-14-67 Google Scholar
[4]
Pokharel K, Tripathi M, Tripathi M et al. Preoperative anxiety and postoperative pain in patients undergoing craniotomy. J Neurosurg Anesthesiol, 2011, 23 (3): 186-190. doi: 10.1097/ANA.0b013e31820f4f9a Google Scholar
[5]
Johnston M, Vogele C. Benefits of psychological preparation for surgery: a meta-analysis. Ann Behav Med, 1993, 15 (4): 245-256. doi: 10.1093/abm/15.4.245 Google Scholar
[6]
Schmid S, Theodoraki M.N et al. Intraoperative use of virtual reality decreases anxiety during surgery under local anaesthesia in the head and neck region. Virtual Reality, 2024, 28, 158. doi: 10.1007/s10055-024-01050-8. Google Scholar
[7]
Kumar S, Dutta A, Gupta M et al. Enhancing patient outcomes in ENT surgery: the impact of tailored preoperative educational interventions on anxiety reduction. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 2025, 77 (2): 913-921. doi: 10.1007/s12070-024-05292-5. Google Scholar
[8]
American Psychiatric Association. Diagnostic and statistical manual of mental disorders, fifth edition. Psychiatry online, 2013. doi: 10.1176/appi.books.9780890425596 Google Scholar
[9]
Spielberger C.D, Gorsuch R.L et al. Manual for the State-Trait Anxiety Inventory (Self-Evaluation Questionnaire). CA: Consulting Psychologists Press, 1983. Google Scholar
[10]
Selye H. The stress of life. New York: McGraw-Hill, 1956. Google Scholar
[11]
Johnston M, Vögele C. Benefits of psychological preparation for surgery: a meta-analysis. Annals of Behavioral Medicine, 1993, 15 (4): 245-256. doi: 10.1093/abm/15.4.245. Google Scholar
[12]
Nigussie S, Belachew T, Wolancho W. Predictors of preoperative anxiety among surgical patients in Jimma University Specialized Teaching Hospital, South Western Ethiopia. BMC Surg, 2014, 14: 67. doi: 10.1186/1471-2482-14-67. Google Scholar
[13]
Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Trần Thủy, Vũ Thy Cầm. Tình trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh phẫu thuật tim hở tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2023. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, 2023, số 41: 5-11. doi: 10.47972/vjcts.v41i.860. Google Scholar